Đề thi thử Sinh học THPT 2026 – Sở GDĐT Thanh Hoá (Lần 1)

Năm thi: 2026
Môn học: Sinh
Trường: Sở GDĐT Thanh Hoá
Người ra đề: Sở GDĐT Thanh Hoá
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh
Trường: Sở GDĐT Thanh Hoá
Người ra đề: Sở GDĐT Thanh Hoá
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử Sinh học THPT 2026 – Sở GDĐT Thanh Hoá (Lần 1) là học liệu ôn luyện phù hợp với học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi bước vào giai đoạn củng cố kiến thức cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đề thi không chỉ có ý nghĩa như một bài khảo sát năng lực mà còn giúp người học đối chiếu mức độ hiểu bài của mình với yêu cầu của chương trình, từ đó kịp thời bổ sung những phần còn chưa chắc. Với những em đang tìm đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học, đây là nguồn tài liệu hữu ích để luyện lại các chuyên đề trọng tâm như cơ chế di truyền và biến dị, quy luật di truyền, tiến hóa, sinh thái học và các câu hỏi gắn với thực tiễn sinh học. Ở mức độ chuyên sâu hơn, đề còn góp phần rèn kỹ năng đọc dữ kiện, phân tích sơ đồ, xử lý câu hỏi phân hóa và nâng cao độ chính xác khi làm bài, vì vậy cũng có thể xem như một dạng đề trắc nghiệm đại học trong quá trình ôn luyện nâng cao.

Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề luyện thi chuyển cấp theo hình thức trực tuyến với trải nghiệm học tập thuận tiện và linh hoạt hơn trong mùa ôn thi năm 2026. Website cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi nộp, theo dõi kết quả của từng lượt luyện tập và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng hơn. Riêng với môn Sinh học, hệ thống câu hỏi thường được sắp xếp từ phần kiến thức cơ bản đến các dạng bài vận dụng, giúp học sinh vừa củng cố nền tảng vừa từng bước làm quen với cấu trúc đề thực tế. Đây là cách ôn tập phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn tiết kiệm thời gian, học chủ động và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật?
A.

N2N_2

.
B.

NH3NH_3

.
C.

O2O_2

.
D.

CO2CO_2

.

 

Câu 2. Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền P:

0,3AA+0,6Aa+0,1aa=10,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1

. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là:
A. 0,3.
B. 0,4.
C. 0,6.
D. 0,1.

 

Câu 3. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
A. Sợi cơ bản.
B. Chromatid.
C. Sợi siêu xoắn.
D. Sợi nhiễm sắc.

Câu 4. Giống cá chép VHI có thịt thơm ngon, sức sống cao,… được tạo ra từ ba giống ban đầu là cá chép Việt Nam, cá chép Hungary nhập nội và cá chép Indonesia nhập nội bằng phương pháp nào?
A. Dị đa bội.
B. Lai hữu tính.
C. Công nghệ DNA tái tổ hợp.
D. Công nghệ tế bào.

Câu 5. Trong cấu trúc của DNA, các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết:
A. Peptide.
B. Glycosidic.
C. Cộng hoá trị.
D. Hydrogen.

Câu 6. Cho hình sau:
(Hình ảnh mô tả một tế bào trung tâm X có khả năng phân hóa thành: tế bào thần kinh, tế bào biểu bì, tế bào sụn, tế bào hồng cầu, tế bào mô mỡ, tế bào niêm mạc ruột, tế bào cơ tim).
X là loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào bạch cầu.
B. Tế bào gan.
C. Tế bào tủy xương.
D. Tế bào gốc.

Câu 7. Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) do gene lặn trên NST X quy định. Trong một gia đình, cả 2 vợ chồng đều không biểu hiện bệnh nhưng có 2 con trai đều mắc bệnh. Một trong hai con trai này kết hôn và có một con gái khỏe mạnh. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
A. Bệnh chỉ xuất hiện ở thế hệ thứ hai và không di truyền tiếp.
B. Người cháu gái thế hệ thứ ba là người không mang gene lặn.
C. Người mẹ mang gene gây bệnh.
D. Bệnh chỉ gặp ở nam mà không gặp ở nữ.

Câu 8. Khi nói về tiến hoá nhỏ, nhận định nào sau đây đúng?
A. Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
B. Diễn ra trong một thời gian dài.
C. Xảy ra trong phạm vi rộng.
D. Không thể nghiên cứu bằng các thực nghiệm khoa học.

Câu 9. Sự hấp thụ khoáng từ dung dịch đất vào tế bào lông hút theo cơ chế:
A. Thụ động.
B. Thụ động và chủ động.
C. Ngược chiều nồng độ.
D. Chủ động.

Câu 10. Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là gì?
A. Công nghệ tế bào.
B. Công nghệ chuyển nhân và phôi.
C. Công nghệ sinh học.
D. Công nghệ gene.

Câu 11. Khoảng giá trị xác định về một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định được gọi là:
A. Khoảng chống chịu.
B. Giới hạn sinh thái.
C. Khoảng thuận lợi.
D. Môi trường sống.

Câu 12. Ở cây khoai lang, sự thoát hơi nước diễn ra chủ yếu qua cơ quan nào?
A. Lá.
B. Hoa.
C. Thân.
D. Rễ.

Câu 13. Kết quả thí nghiệm của Stanley Miller và Harold Urey (1953) đã chứng minh:
A. Quy trình tự nhiên tạo ra vật chất sống đòi hỏi sự tham gia của vật sống trước đó.
B. Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện phóng điện và nhiệt độ cao.
C. Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy thông qua quá trình quang hợp.
D. Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến theo con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên.

Câu 14. Hình thức cách li nào sau đây đánh dấu sự hình thành loài mới?
A. Cách li tập tính.
B. Cách li sinh sản.
C. Cách li địa lý.
D. Cách li sinh thái.

Câu 15. Theo thuyết tiến hoá hiện đại, khi nói về các nhân tố tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phiêu bạt di truyền và chọn lọc tự nhiên đều có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.
B. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng sự đa dạng di truyền.
C. Đột biến và dòng gene luôn làm xuất hiện allele mới trong quần thể.
D. Đột biến làm thay đổi tần số allele, thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.

Câu 16. Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là:
A. Biến dị cá thể.
B. Đột biến số lượng NST.
C. Đột biến cấu trúc NST.
D. Đột biến gene.

Câu 17. Trong quá trình giảm phân bình thường, ở kì nào các NST kép di chuyển về 2 cực của tế bào?
A. Kì sau I.
B. Kì cuối II.
C. Kì đầu I.
D. Kì giữa II.

Câu 18. Một thành viên trong gia đình (II.2) cần truyền máu để phẫu thuật gấp. Tuy nhiên, bệnh viện không đủ nhóm máu phù hợp và đề nghị gia đình kiểm tra nhóm máu để tìm người hiến máu. Bác sĩ yêu cầu các thành viên trong gia đình làm xét nghiệm nhóm máu và kết quả được ghi nhận trên phả hệ. Tuy nhiên có một số người trong gia đình vắng mặt, một số khác chưa rõ thông tin về nhóm máu. Theo lí thuyết, trong gia đình bệnh nhân nên đưa ai đi truyền máu cho người (II.2) là thích hợp và nhanh nhất?
(Phả hệ mô tả gia đình 3 thế hệ. Người II.2 có mẹ I.2 nhóm máu O, bố I.1 nhóm máu B. Con gái của II.2 là III.2 nhóm máu O. Người II.5 là em gái II.2. Người III.5 là cháu)
A. Người III.2.
B. Người II.5.
C. Người I.1.
D. Người III.5.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Dưới đây là dạng ống tiêu hóa của 3 loài động vật:
(Hình ảnh mô tả Dạng A: Ống tiêu hóa thú ăn thịt; Dạng B: Ống tiêu hóa động vật ăn tạp/người; Dạng C: Ống tiêu hóa thú ăn cỏ – Ruminant).
a) Tên gọi của các chú thích (1), (2), (3), (4) lần lượt là dạ dày, ruột non, manh tràng (ruột tịt) và ruột già.
b) Vị trí (1) và (2) xảy ra cả tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học; vị trí (3) ở dạng A, C có tiêu hóa sinh học.
c) Nếu sử dụng thuốc kháng sinh qua con đường tiêu hóa, hoạt động tiêu hóa của loài có dạng A sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất.
d) Nếu xét 3 loài Sư tử, Chuột, Bò thì tương ứng với dạng ống tiêu hóa là A, B, C.

Câu 2. Hình ảnh dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli:
(Sơ đồ Operon Lac gồm Gene điều hòa lacI, Vùng vận hành O, Vùng khởi động P và các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA).
a) Sản phẩm cuối cùng của operon lac là 1 loại protein cấu tạo nên 3 loại enzyme phân giải đường lactose.
b) Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng.
c) Nếu vùng O bị đột biến thì trong môi trường không có lactose, các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) vẫn không được phiên mã.
d) Nếu gene lacA nhân đôi 3 lần thì gene lacY cũng nhân đôi 3 lần.

Câu 3. Hình bên mô tả quá trình sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B do virus Hepatitis B:
(Sơ đồ tách gene kháng nguyên từ virus, nối vào plasmid thể truyền, biến nạp vào tế bào nấm men/vi khuẩn để sản xuất protein).
a) Trong vaccine (9) chứa virus ở trạng thái bất hoạt hoặc hoạt động yếu.
b) Các chủng vi sinh vật (5) và (6) mang bộ gene khác nhau.
c) (2) là đoạn gene cần chuyển, (3) là DNA tái tổ hợp.
d) Protein trong (8) là loại sản phẩm được tổng hợp từ gene lấy từ virus Hepatitis B, protein này khi đưa vào cơ thể người sẽ đóng vai trò như kháng nguyên virus để kích thích hệ miễn dịch của cơ thể sinh kháng thể để bảo vệ cơ thể.

Câu 4. Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định theo sơ đồ sinh hóa dưới đây và chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường:

  • Tiền chất trắng

    →EnzymeA\xrightarrow{Enzyme A}

    Chất X; Tiền chất trắng

    →EnzymeB\xrightarrow{Enzyme B}

    Chất Y; Chất X + Chất Y

    →\xrightarrow{}

    Chất Z.

  • Bảng quy định:

    • Chất X: Dưới 20°C (Trắng); Từ 20°C trở lên (Hồng).

    • Chất Y: Dưới 20°C (Trắng); Từ 20°C trở lên (Vàng).

    • Chất Z: Dưới 20°C (Trắng); Từ 20°C trở lên (Đỏ).

  • Các allele lặn a và b không tạo được enzyme A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng. Biết không xét phép lai thuận – nghịch và các gene quy định tính trạng trên nằm trên NST thường.

a) Ở nhiệt độ dưới 20°C, khi cho hai cây hoa trắng lai với nhau có thể tạo ra đời con mang kiểu hình màu trắng chiếm 6,25%.
b) Ở nhiệt độ từ 20°C trở lên, khi cho các cây cùng màu lai với nhau thì có tối đa 17 phép lai.
c) Ở nhiệt độ từ 20°C trở lên, khi cho hai cây hoa đỏ lai với nhau thì có thể tạo ra đời con số cây hoa đỏ gấp 3 lần số cây hoa vàng.
d) Quần thể của loài thực vật này có tối đa 9 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.


PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gene nằm trên NST thường quy định. Allele A quy định thân có màu trắng đục, allele đột biến a quy định thân màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 10 cặp muỗi bố mẹ (P) ở trạng thái cân bằng di truyền, thu được 1000 bọ gậy con (F1), trong số đó có 250 con thân đen. Nếu loại bỏ hết các con thân đen ở F1, các con màu trắng đục còn lại khi trưởng thành cho giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ bọ gậy thân màu trắng đục mang gene đột biến trong quần thể F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Thể hiện kết quả dưới dạng thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số).

Câu 2. Hình vẽ bên mô tả tế bào (Y) trên một cây lưỡng bội X đang phân chia giảm phân. Biết rằng, trên các NST có trong tế bào Y có các gene tương ứng là A, B, D, e, M, m, N, n. Theo lí thuyết, một tế bào lưỡng bội của cây X có số NST là bao nhiêu?
(Hình ảnh mô tả tế bào đang ở kì sau II, mỗi cực có 3 NST đơn: một chiếc mang A/B/D/e, một chiếc mang M/m, một chiếc mang N/n).

Câu 3. Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?
(1) ABbDdEe. (2) AaBbDEe. (3) AaBBbDdEe.
(4) AaBbDdEee. (5) AaBbdEe. (6) AaBbDdE.

Câu 4. Staphylococcus aureus có trong nhiều môi trường sống trước đây, thường sống ký sinh vô hại, nhưng cũng có thể gây bệnh. Từ năm 1941, người ta sử dụng penicillin để tiêu diệt loại vi khuẩn này rất hiệu quả, nhưng đến năm 1944 thì đã xuất hiện chủng kháng penicillin đầu tiên và đến năm 1992 thì 95% các chủng tụ cầu vàng có khả năng kháng penicillin. Cho các sự kiện sau đây:
(1) Trong môi trường có kháng sinh penicillin, gene đột biến nhanh chóng lan rộng trong quần thể.
(2) Các vi khuẩn Staphylococcus aureus ngày càng tăng số lượng và hình thành quần thể kháng thuốc penicillin.
(3) Trước năm 1944, trong quần thể vi khuẩn Staphylococcus aureus đã phát sinh đột biến gene quy định khả năng kháng thuốc penicillin.
(4) Thông qua quá trình sinh sản số vi khuẩn tụ cầu vàng có gene đột biến làm xuất hiện khả năng kháng thuốc penicillin được phát tán.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.

Câu 5. Một loài thực vật, allele A quy định cây cao trội hoàn toàn so với allele a quy định cây thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả dài. Cho giao phấn giữa cây cao, quả tròn với cây cao, quả dài thu được F1 có tỉ lệ: 19 cây cao, quả tròn : 11 cây cao, quả dài : 9 cây thấp, quả dài : 1 cây thấp, quả tròn. Cho các cây cao, quả tròn ở F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, trong số các cây F2, cây thấp, quả dài chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (Làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số).

Câu 6. Cho các đặc điểm sau:
(1) Thân có vỏ dày.
(2) Lá nằm ngang, màu xanh sẫm.
(3) Thân màu nhạt.
(4) Phiến lá dày.
Có bao nhiêu đặc điểm của nhóm cây ưa bóng?


HẾT

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận