Đề thi thử Sinh học THPT 2026 – Sở GDĐT Hưng Yên (Lần 1) là tài liệu ôn luyện dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được biên soạn nhằm hỗ trợ đánh giá chất lượng học tập và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT một cách bài bản hơn. Thông qua đề thi này, người học có thể tự rà soát mức độ nắm chắc kiến thức, nhận diện những phần còn thiếu vững và điều chỉnh lộ trình ôn tập phù hợp trong giai đoạn then chốt. Với những em đang cần đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học, đây là nguồn tham khảo có ích vì thường bao quát các nội dung trọng tâm như cơ chế di truyền và biến dị, quy luật di truyền, tiến hóa, sinh thái học và các câu hỏi vận dụng gắn với thực tiễn. Không chỉ hỗ trợ củng cố nền tảng, đề còn góp phần rèn kỹ năng phân tích dữ kiện, đọc sơ đồ và xử lý câu hỏi phân hóa. Chính vì vậy, tài liệu này cũng có thể được xem như một dạng đề thi đại học để học sinh luyện tư duy làm bài và nâng cao độ chính xác khi chọn đáp án.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn luyện chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, phù hợp với nhu cầu tự học linh hoạt trong mùa ôn thi năm 2026. Website hỗ trợ làm bài nhiều lần, xem đáp án ngay sau khi hoàn thành, theo dõi kết quả từng lượt luyện tập và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân rõ ràng hơn. Đối với môn Sinh học, hệ thống câu hỏi thường được triển khai từ phần kiến thức nền tảng đến các dạng bài vận dụng, giúp học sinh dần làm quen với cấu trúc đề thực tế, củng cố nội dung trọng tâm và tiết kiệm thời gian ôn tập. Đây là lựa chọn phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn ôn thi chủ động, có định hướng và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI:
LINK ĐÁP ÁN + LỜI GIẢI CHI TIẾT:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dạng đột biến điểm nào sau đây có thể làm tăng 1 liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene?
A. Thay thế một cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Mất một cặp nucleotide.
D. Đảo vị trí cặp nucleotide.
Câu 2. Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm tập hợp
A. phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
B. phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
C. phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
D. các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
Câu 3. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) tRNA có bộ ba đối mã UAC mang aa mở đầu đến đối mã với bộ ba mở đầu AUG.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1 – tRNA (aa1: acid amin đứng liền sau acid amin mở đầu).
(5) Ribosome dịch đi một codon trên mRNA theo chiều 5′ – 3′.
(6) Hình thành liên kết peptide giữa acid amin mở đầu và aa1.
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptitde là:
A. (5) -> (1) -> (2) -> (4) -> (3) -> (6).
B. (2) -> (1) -> (3) -> (4) -> (6) -> (5).
C. (4) -> (1) -> (2) -> (3) -> (6) -> (5).
D. (3) -> (1) -> (2) -> (4) -> (6) -> (5).
Câu 4. Để tạo ra cừu chuyển gene, người người ta gây rụng nhiều trứng ở cừu cái A đem thụ tinh nhân tạo. Dùng kỹ thuật vi tiêm để đưa gene cần chuyển vào trứng đã thụ tinh ở giai đoạn nhân non. Cấy các phôi vào tử cung của các con cừu cái mang thai hộ để sinh ra các con cừu con. Sau đó sàng lọc các con cừu con có mang gene cần chuyển. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Hệ gene tế bào chất của cừu con được nhận từ cừu cái A.
B. Các con cừu con chuyển gene có kiểu gene khác nhau.
C. Lai những con cừu đã được chuyển gene để tạo cừu đồng hợp về gene cần chuyển.
D. Gene cần chuyển là gene giúp cừu chuyển gene sinh trưởng và phát triển tốt.
Câu 5. Enzyme tham gia vào quá trình phiên mã là
A. DNA-ligase.
B. restrictase.
C. RNA-polymerase.
D. DNA-polymerase.
Câu 6. Hình ảnh bên mô tả các dạng phiến lá của 4 loài thực vật trong các điều kiện sống khác nhau. Hãy cho biết loài nào có mức phản ứng hẹp nhất về tính trạng hình dạng phiến lá?
(Hình ảnh minh họa: Loài A có nhiều dạng lá; Loài B có 3 dạng; Loài C có 2 dạng; Loài D chỉ có 1 dạng lá duy nhất)
A. Loài D.
B. Loài B.
C. Loài A.
D. Loài C.
Câu 7. Nhân tố tiến hóa nào dưới đây làm thay đổi tần số allele của quần thể rất chậm?
A. Dòng gene.
B. Đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 8. Cây rong đuôi chồn là thực vật thủy sinh sống ngập trong nước. Quá trình hấp thụ nước và ion khoáng:
A. do tế bào biểu bì của toàn bộ cơ thể.
B. mạch gỗ ở rễ.
C. chỉ do lỗ khí ở lá.
D. chỉ do lông hút ở rễ.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai về sự hình thành đặc điểm thích nghi ở các loài sinh sản hữu tính?
A. Đột biến tạo allele mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
C. Có sự tham gia của ba nhân tố: Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
D. Giao phối góp phần làm thay đổi giá trị thích nghi của các allele đột biến trong quần thể.
Câu 10. Dạng đột biến cấu trúc NST nào chỉ thay đổi vị trí của gene mà không làm thay đổi thành phần, số lượng gene trên NST?
A. Mất đoạn.
B. Chuyển đoạn tương hỗ.
C. Lặp đoạn.
D. Đảo đoạn.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình hình thành loài mới?
A. Hình thành loài mới bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
C. Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.
D. Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
Câu 12. Một nhà khoa học nghiên cứu bệnh AIDS ở người tìm thấy gene CCR5 đáng quan tâm. Gene này trên nhiễm sắc thể số 3 và làm cho người mang gene dễ mẫn cảm với virus HIV-1. Một allele đột biến của gene bị mất một đoạn DNA dài 32 bp (cặp nucleotide), được gọi là đột biến CCR5 delta 32, giúp người mang đột biến kháng sự lây nhiễm của virus. Một quần thể người gồm 300 cá thể được nghiên cứu gene này. Phân đoạn gene đích được khuếch đại bằng PCR, rồi được cắt bằng enzym giới hạn và phân tách trên gel điện di agarose.
(Hình ảnh bản gel điện di với 3 vạch kích thước: 403 bp, 371 bp, 332 bp. Số lượng người tương ứng với các kiểu vạch là 153 người, 33 người và 114 người)
Kết quả thu được như hình bên. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Tỉ lệ người không mang allele đột biến chiếm 51%.
B. Tất cả những người mang allele đột biến đều kháng virus HIV.
C. Số người mẫn cảm với virus có thể là 257 người.
D. Tần số allele đột biến trong quần thể là 30%.
Câu 13. Sự tương đồng về sơ đồ cấu tạo của tay người với chi trước của ngựa là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
A. Sinh học phân tử.
B. Hóa thạch.
C. Giải phẫu so sánh.
D. Sinh học tế bào.
Câu 14. Trong quá trình phát sinh sự sống, tiến hóa hóa học là quá trình:
A. tổng hợp các hợp đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ.
B. hình thành các loài sinh vật từ tế bào đầu tiên.
C. hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ.
D. trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ.
Câu 15. Hình bên mô tả thí nghiệm khảo sát cường độ hô hấp ở hạt đậu nành. Biết rằng, các hạt đậu nành có độ nảy mầm như nhau, các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ống nghiệm nào sẽ có nhiệt độ tăng cao nhất?
(Hình ảnh mô tả: Ống 1: bông cotton khô, 10 hạt; Ống 2: bông cotton ướt, 10 hạt; Ống 3: bông cotton khô, 20 hạt; Ống 4: bông cotton ướt, 20 hạt)
A. Ống 2.
B. Ống 1.
C. Ống 4.
D. Ống 3.
Câu 16. Phương pháp nào sau đây không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người?
A. di truyền phân tử.
B. nghiên cứu phả hệ.
C. gây đột biến.
D. nghiên cứu tế bào.
Câu 17. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: 5’GGG3′ – Gly; 5’CCC3′ – Pro; 5’GCU3′ – Ala; 5’CGA3′ – Arg; 5’UCG3′ – Ser; 5’AGC3′ – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGC- CCC – CGA – GGG 3′. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là:
A. Pro–Gly–Ser–Ala.
B. Gly–Pro–Ser–Arg.
C. Ser–Arg–Pro–Gly.
D. Pro–Ser–Gly–Ala.
Câu 18. Ở ngô, kiểu gene dị hợp Dd cho hạt giàu xơ, chất chống oxy hóa, vitamin A và B12 nhiều hơn so với kiểu gene đồng hợp DD và dd. Tính trạng bất thụ đực do một gene khác nằm trong tế bào chất quy định. Trong một thửa ruộng trồng xen kẽ các cây ngô dòng (A) có kiểu gene DD bị bất thụ đực và cây ngô dòng (B) có kiểu gene dd không bị bất thụ đực thu được các hạt F1. Kiểu gene của hạt trên cây dòng (A) và kiểu gene của hạt trên cây dòng B lần lượt là?
A. Dd, DD.
B. DD, Dd.
C. Dd, Dd.
D. Dd, dd.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Điểm khác nhau cơ bản giữa enzyme RNA polymerase và enzyme DNA polymerase:
a) DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide theo cả hai chiều còn RNA polymerase chỉ xúc tác kéo dài chuỗi theo 1 chiều.
b) RNA polymerase có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA và xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide còn DNA polymerase chỉ có khả năng xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide.
c) DNA polymerase tham gia vào cơ chế tái bản và cơ chế phiên mã còn RNA polymerase chỉ tham gia vào quá trình phiên mã.
d) RNA polymerase có khả năng bẻ gẫy các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn còn DNA polymerase thì không.
Câu 2. Ở một loài thực vật, quá trình tổng hợp hormone gibberellin (GA) do hai cặp gene Aa và Bb phân ly độc lập quy định. Khả năng nảy mầm của hạt phụ thuộc vào hàm lượng GA được sinh ra. Cho các phép lai sau:
Phép lai | Tỷ lệ hạt nảy mầm | Tỷ lệ hạt không nảy mầm
P1. AaBb x aabb | 25% | 75%
P2. AaBb x AaBb | 68,75% | 31,25%
P3. AaBb x Aabb | ? | ?
a) Hạt nảy mầm được khi trong kiểu gene có ít nhất 2 allele trội.
b) Trong quần thể có 6 loại kiểu gene quy định hạt có khả năng nảy mầm.
c) Tỉ lệ hạt nảy mầm của phép lai P3 là 50%.
d) Có 20 kiểu phép lai để F1 có tỉ lệ nảy mầm là 100%.
Câu 3. Virus Coxsackie được phân lập lần đầu tiên tại Coxsackie, New York vào năm 1948. Coxsackie B virus (CVB) có thể xâm nhập và gây tình trạng viêm ở cơ tim dẫn đến các tế bào cơ tim bị tổn thương hình bên. Người bệnh bị rối loạn chức năng tuần hoàn do nhiễm Coxsackie B virus gây viêm ở cơ tim nghiêm trọng.
(Hình ảnh minh họa: Sơ đồ tim khỏe mạnh và tim bị bệnh với các chú thích A, B, C, D chỉ các bộ phận tim và mạch máu)
a) Cấu trúc A có chức năng dẫn máu đi nuôi cơ thể.
b) Nếu hẹp cấu trúc B và C có thể làm giảm huyết áp động mạch.
c) Thể tích máu được bơm từ tâm thất vào động mạch của bệnh nhân thấp hơn người bình thường.
d) Thời gian dẫn truyền xung điện ở nút nhĩ thất của bệnh nhân tăng so với người bình thường.
Câu 4. Ở một loài lúa, xét 3 locus B, D, F lần lượt quy định các tính trạng độ dày lá, hình dạng lá và độ dài của bông. Thực hiện một phép lai giữa cây P1 và cây P2 thu được thế hệ F1, trong số các cây F1 tạo ra có xuất hiện 1 cây A có kiểu hình bất thường. Nhờ phân tích hàm lượng và thành phần các allele của cây P1, P2 và cây A trong kết quả điện di đã xác định được 2 locus B, F nằm trên cùng một cặp NST tương đồng, locus D nằm trên một cặp NST tương đồng khác, không xảy ra đột biến cấu trúc NST. Kết quả thành phần các allele được thể hiện ở bảng sau đây.
(Bảng kết quả điện di allele B, b, D, d, F, f1, f2, f3 cho Cây P1, Cây A, Cây P2 với các vạch đậm nhạt khác nhau)
a) Cây A là dạng đột biến thể ba.
b) Hàm lượng allele B thu được từ kết quả điện di ở cây A bằng với cây P2.
c) Sự hình thành cây A là do cây P1 có NST chứa locus B và F bị rối loạn phân ly trong giảm phân I, cây P2 giảm phân bình thường.
d) Nếu không xảy ra hoán vị gene thì kiểu gene của cây P2 là Bf1/bf3 Dd.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Ở một loài thú, gene X mã hóa cho protein X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C đến sự biểu hiện của gene X. Người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt. Kết quả thu được ở bảng sau (Phôi đối chứng không được xử lí hóa chất).
Sản phẩm | Phôi xử lí A | Phôi xử lí B | Phôi xử lí C | Phôi đối chứng
Gene X | Không | Có | Có | Có
mRNA của gene X | Không | Không | Có | Có
Protein của gene X | Không | Không | Không | Có
Kiểu hình cá thể | Bạch tạng | Bạch tạng | Bạch tạng | Bình thường
Những kết luận nào dưới đây đúng với cơ chế tác động của từng loại hóa chất (ghi theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)?
(1) Hóa chất A không ảnh hưởng đến gene X.
(2) Hóa chất B có thể gây đột biến vùng mã hóa của gene.
(3) Hóa chất A có thể gây đột biến cấu trúc NST.
(4) Hóa chất C có thể làm biến tính enzyme cắt intron.
Câu 2. Phả hệ sau mô tả một gia đình có người biểu hiện kiểu hình M, N hoặc cả hai kiểu hình. Hai kiểu hình M và N thuộc hai tính trạng khác nhau và do hai gene nằm trên hai NST khác nhau quy định. Allele quy định kiểu hình M và allele quy định kiểu hình N đều có tần suất 1% trong quần thể. Quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg.
(Hình ảnh sơ đồ phả hệ gồm 4 thế hệ với các ký hiệu hình vuông/tròn trắng, gạch ngang, gạch dọc và ô lưới)
Nếu người IV-9 lấy một người bình thường (không có kiểu hình M và N) trong quần thể, khả năng con của họ có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?
Câu 3. Cho các phát biểu sau về sự di truyền:
(1) Hoán vị gene xảy ra do sự trao đổi chéo giữa hai trong bốn chromatid cùng nguồn gốc trong cặp NST kép tương đồng.
(2) Phân li độc lập và hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
(3) Gene trong ti thể phân chia không đều về các tế bào con trong quá trình phân bào.
(4) Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phát biểu đúng về sự di truyền nhiễm sắc thể?
Câu 4. Cho các nhân tố tiến hóa sau:
(1) đột biến.
(2) dòng gene.
(3) giao phối không ngẫu nhiên.
(4) chọn lọc tự nhiên.
(5) phiêu bạt di truyền.
Có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể?
Câu 5. Một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Có 4 quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gene trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:
-
Quần thể 1: 9%
-
Quần thể 2: 6,25%
-
Quần thể 3: 64%
-
Quần thể 4: 25%
Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tỉ lệ kiểu gene dị hợp của 4 quần thể trên.
Câu 6. Cho các thành phần sau:
(1) mRNA.
(2) tRNA.
(3) Protein.
(4) Lipid.
(5) DNA.
Những thành phần nào cấu tạo nên nhiễm sắc thể (ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn)?
————– HẾT —————
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
