Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Lạng Sơn

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GD&ĐT Lạng Sơn
Người ra đề: Sở GD&ĐT Lạng Sơn
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GD&ĐT Lạng Sơn
Người ra đề: Sở GD&ĐT Lạng Sơn
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Lạng Sơn là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp quan trọng. Đây là bản đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý do Sở GD&ĐT Lạng Sơn trực tiếp biên soạn nhằm khảo sát chất lượng giáo dục và định hướng ôn tập hiệu quả cho năm học 2025-2026. Nội dung đề tập trung khai thác các chuyên đề trọng tâm như Từ trường, Chất khí, Nhiệt học và Cảm ứng điện từ, đồng thời lồng ghép nhiều tình huống thực tế giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu dữ kiện và vận dụng kiến thức linh hoạt. Qua việc thử sức với mẫu đề trắc nghiệm luyện thi đại học này, các em sẽ rèn luyện được tốc độ chọn đáp án và củng cố tư duy vật lý một cách bài bản nhất.

Trải nghiệm làm đề ôn thi chuyển cấp trên website dethitracnghiem.vn mang lại sự tiện lợi tối ưu cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn nước rút năm 2026. Với giao diện thông minh và dễ sử dụng, người học có thể thực hành nhiều lần, xem đáp án giải thích ngay sau khi hoàn thành và tự theo dõi tiến trình học tập để đánh giá sự tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của môn Vật lý trên hệ thống là hệ thống câu hỏi được phân hóa rõ rệt từ lý thuyết căn bản đến các bài tập thực tiễn, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và tiết kiệm thời gian ôn luyện đáng kể. Đây chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để các em nâng cao năng lực và tự tin bước vào kỳ thi Đại học sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Tại một điểm trong không gian có từ trường, hướng của vectơ cảm ứng từ $vec{B}$ tại điểm đó trùng với hướng
A. của lực từ tác dụng lên một dòng điện đặt tại đó.
B. từ cực Bắc sang cực Nam của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
C. của lực từ tác dụng lên một cực bắc của nam châm đặt tại đó.
D. từ cực Nam sang cực Bắc của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Câu 2. Theo mô hình động học phân tử, áp suất mà chất khí tác dụng lên thành bình có nguyên nhân chủ yếu là do
A. các phân tử khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
B. các phân tử khí va chạm với nhau trong quá trình chuyển động.
C. các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía.
D. các phân tử khí va chạm với thành bình trong quá trình chuyển động.

Câu 3. Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái được biểu diễn trong đồ thị V-T như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Quá trình biến đổi trạng thái từ $D rightarrow A$ là quá trình nung nóng đẳng áp.
B. Quá trình biến đổi trạng thái từ $B rightarrow C$ là quá trình làm lạnh đẳng tích.
C. Quá trình biến đổi trạng thái từ $C rightarrow D$ là quá trình giãn đẳng áp.
D. Quá trình biến đổi trạng thái từ $A rightarrow B$ là quá trình nén đẳng áp.

Câu 4. Đơn vị của từ thông trong hệ SI là
A. Vêbe (Wb).
B. Vôn (V).
C. Ampe (A).
D. Tesla (T).

Câu 5. Một lượng khí lí tưởng gồm $n$ mol ở trạng thái có nhiệt độ tuyệt đối $T$, thể tích $V$ và áp suất $p$. Gọi $R$ là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron mô tả mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí đó là
A. $\frac{p}{V} = nRT$.
B. $pVR = nT$.
C. $\frac{pR}{V} = nT$.
D. $pV = nRT$.

Câu 6. Một vòng dây dẫn có diện tích $S$, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B$. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ $vec{B}$ và mặt phẳng vòng dây là $theta$. Từ thông $Phi$ qua vòng dây được xác định bởi biểu thức
A. $Phi = BStantheta$.
B. $Phi = BSsintheta$.
C. $Phi = BScottheta$.
D. $Phi = BScostheta$.

Câu 7. Một đoạn dây dẫn thẳng dài $0,5\text{ m}$ đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B = 0,02\text{ T}$. Dòng điện chạy qua dây có cường độ $4\text{ A}$. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại là
A. $0,40\text{ N}$.
B. $0,01\text{ N}$.
C. $0,20\text{ N}$.
D. $0,04\text{ N}$.

Câu 8. Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ
A. với căn bậc hai của thể tích của nó.
B. nghịch với bình phương thể tích của nó.
C. nghịch với thể tích của nó.
D. thuận với thể tích của nó.

Câu 9. Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp
A. $\frac{V}{T} = \text{hằng số}$.
B. $\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}$.
C. $V sim t$.
D. $V sim T$.

Câu 10. Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
A. tăng, tỉ lệ thuận với áp suất.
B. không đổi.
C. tăng, tỉ lệ với bình phương áp suất.
D. giảm, tỉ lệ nghịch với áp suất.

Câu 11. Trong hệ đơn vị SI, nhiệt dung riêng có đơn vị là
A. $\text{J/}^\circ\text{C}$.
B. $\text{J/(kg.K)}$.
C. $\text{J/K}$.
D. $\text{J/kg}$.

Câu 12. Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công là
A. $Delta U = Q + A; Q gt 0; A gt 0$.
B. $Delta U = A + Q; Q gt 0; A lt 0$.
C. $Delta U = Q; Q gt 0$.
D. $Delta U = Q + A; Q lt 0; A gt 0$.

Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
B. Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.
C. Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
D. Nội năng gọi là nhiệt lượng.

Câu 14. Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là quá trình
A. hóa hơi.
B. nóng chảy.
C. hóa lỏng.
D. đông đặc.

Câu 15. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
A. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
B. Có hình dạng và thể tích riêng.
C. Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
D. Có thể nén được dễ dàng.

Câu 16. Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là
A. nhiệt kế.
B. cân đồng hồ.
C. vôn kế.
D. tốc kế.

Câu 17. Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng $V_0$. Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng $2V_0$ thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
A. giảm $2$ lần.
B. tăng $2$ lần.
C. giảm $4$ lần.
D. tăng $4$ lần.

Câu 18. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, sắt và đồng lần lượt là $880\text{ J/(kg.K)}$, $440\text{ J/(kg.K)}$, $380\text{ J/(kg.K)}$. Ba khối kim loại nhôm, sắt và đồng có khối lượng bằng nhau ở cùng một nhiệt độ ban đầu nếu hấp thụ một lượng nhiệt như nhau thì
A. nhiệt độ của khối nhôm cao nhất.
B. nhiệt độ của ba khối kim loại bằng nhau.
C. nhiệt độ của khối sắt cao nhất.
D. nhiệt độ của khối đồng cao nhất.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích $15$ lít và công suất tiêu thụ điện là $2500\text{ W}$. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là $15^\circ\text{C}$, khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là $70^\circ\text{C}$ thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt (trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa). Biết nước có khối lượng riêng $rho = 1000\text{ kg/m}^3$, nhiệt dung riêng $c = 4180\text{ J/(kg.K)}$, hiệu suất làm nóng nước là $H = 95%$.

a) Khi nước được đưa vào máy đến lúc rơ-le ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng $328\text{ K}$. __________
b) Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ $15^\circ\text{C}$ lên $70^\circ\text{C}$ là $3448500\text{ J}$. __________
c) Công của dòng điện cung cấp cho máy từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là $3630000\text{ J}$. __________
d) Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là $2,42$ phút. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng. Ở trạng thái (1) áp suất khí là $p_1 = 2.10^5\text{ Pa}$.
a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp. __________
b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) tuân theo định luật Boyle. __________
c) Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khí là $1200^\circ\text{C}$. __________
d) Nếu trong quá trình chuyển từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí ở trạng thái (3) là $6.10^5\text{ Pa}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Xét một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài $L = 10\text{ cm}$, khối lượng $m = 10\text{ g}$ được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều, vectơ cảm ứng từ $vec{B}$ có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với $B = 0,5\text{ T}$. Cho dòng điện cường độ $I$ chạy qua dây dẫn từ M đến N. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$.
a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có phương nằm ngang. __________
b) Nếu $I = 2\text{ A}$, độ lớn lực từ tác dụng lên dây là $0,1\text{ N}$. __________
c) Khi có dòng điện chạy qua, lực căng của hai sợi dây treo sẽ giảm đi so với khi chưa có dòng điện. __________
d) Để dây treo lệch một góc $45^\circ$ so với phương thẳng đứng thì cường độ dòng điện $I$ phải bằng $2\text{ A}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Một khung dây dẫn phẳng có diện tích $20\text{ cm}^2$ gồm $100$ vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $vec{B}$ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ.
a) Độ lớn từ thông qua khung dây tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ $B$. __________
b) Tại thời điểm $t = 0$, từ thông qua khung dây bằng $0$. __________
c) Nếu cảm ứng từ tăng đều từ $0$ đến $0,5\text{ T}$ trong khoảng thời gian $0,1\text{ s}$ thì suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là $1\text{ V}$. __________
d) Khi cảm ứng từ $B$ đang tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều sao cho vectơ cảm ứng từ của từ trường do dòng điện này sinh ra tại một điểm nào đó trong lòng khung dây ngược chiều với vectơ $vec{B}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một quả bóng có dung tích không đổi là $2,5$ lít. Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển $100\text{ kN/m}^2$ vào bóng. Mỗi lần bơm được $125\text{ cm}^3$ không khí. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong thời gian bơm nhiệt độ của không khí không đổi. Áp suất của không khí trong quả bóng sau $10$ lần bơm bằng $X.10^4\text{ N/m}^2$. Tìm giá trị $X$.
Đáp án: __________

Câu 2. Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ của khối khí tăng lên tới $95^\circ\text{C}$ thì thể tích tăng thêm $15%$. Hãy xác định nhiệt độ ban đầu của khối khí này là theo đơn vị $^\circ\text{C}$?
Đáp án: __________

Câu 3. Áp suất trong lốp xe ô tô được tăng lên bằng cách bơm thêm không khí vào lốp. Người ta thấy rằng số mol không khí trong lốp đã tăng $5%$, nhiệt độ tuyệt đối tăng $1%$, và thể tích bên trong của lốp tăng $0,2%$. Áp suất không khí trong lốp tăng lên bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả tính toán đến một chữ số thập phân)?
Đáp án: __________

Câu 4. Một bình kín chứa khí helium ở nhiệt độ $27^\circ\text{C}$. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí helium trong bình là bao nhiêu $\text{m/s}$? (làm tròn kết quả tính toán đến chữ số hàng đơn vị). Biết khối lượng mol của khí helium bằng $4\text{ g/mol}$.
Đáp án: __________

Câu 5. Một khung dây dẫn hình vuông có cạnh bằng $5\text{ cm}$, đặt trong từ trường đều, $B = 0,08\text{ T}$. Biết vectơ cảm ứng từ $vec{B}$ hợp với mặt phẳng khung dây một góc $30^\circ$. Nếu trong khung dây có dòng điện $I = 2\text{ A}$ chạy qua thì lực từ tác dụng lên một cạnh của khung dây có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu milliNewtons ($\text{mN}$)?
Đáp án: __________

Câu 6. Một khung dây dẫn có diện tích $10\text{ cm}^2$, gồm $500$ vòng dây, đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $vec{B}$ song song với trục khung dây. Nếu cảm ứng từ tăng đều từ $0$ đến $0,2\text{ T}$ trong thời gian $0,05\text{ s}$ thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là bao nhiêu Vôn ($\text{V}$)?
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận