Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT Edison – Thái Nguyên

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lí
Trường: Trường THPT Edison
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lí
Trường: Trường THPT Edison
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10

Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT Edison – Thái Nguyên là bộ đề tham khảo dành cho học sinh lớp 10, được THPT Edison – Thái Nguyên biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm đánh giá kết quả học tập giữa học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố những nội dung trọng tâm của chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề bao quát nhiều chủ đề quan trọng như bản đồ và các phương pháp biểu hiện thông tin địa lí, chuyển động của Trái Đất, hệ quả địa lí, thạch quyển, khí quyển và các quy luật tự nhiên cơ bản. Ngoài việc kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức, đề còn chú trọng những câu hỏi yêu cầu học sinh khai thác bản đồ, nhận xét biểu đồ, xử lý bảng số liệu và phân tích các hiện tượng địa lí trong thực tế. Việc ôn luyện với đề kiểm tra giữa học kì 1 Địa lí lớp 10 sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu, phát triển tư duy không gian và cải thiện khả năng vận dụng kiến thức vào các dạng bài thực hành. Đồng thời, bộ đề Địa lí 10 còn là nguồn học liệu hữu ích để học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra định kỳ.

Dethitracnghiem.vn tạo điều kiện để học sinh học tập chủ động thông qua hệ thống luyện đề trực tuyến được thiết kế khoa học và dễ sử dụng. Người học có thể thực hành nhiều lần, xem đáp án ngay sau khi nộp bài và theo dõi kết quả để nhận biết sự tiến bộ của mình qua từng lần luyện tập. Hệ thống câu hỏi được phân chia theo từng cấp độ từ cơ bản đến vận dụng, đáp ứng nhu cầu ôn luyện của học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026. Thường xuyên thực hành với các đề thi lớp 10 sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng khai thác bản đồ, đọc hiểu số liệu địa lí và tối ưu hiệu quả ôn tập trước các kỳ đánh giá quan trọng.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GDĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT EDISON
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
*(Đề gồm có 03 trang)*
Mã đề: 125
Họ và tên thí sinh:………………………………………………………………..Lớp………

PHẦN I (04 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1. Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
A. phân bố theo những điểm cụ thể.
B. di chuyển theo các hướng bất kì.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
D. tập trung thành vùng rộng lớn.
Đáp án: A

Câu 2. Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, thường dùng phương pháp
A. kí hiệu theo đường.
B. đường chuyển động.
C. khoanh vùng.
D. chấm điểm.
Đáp án: B

Câu 3. Để phân biệt vùng phân bố của một dân tộc nào đó xen kẽ với các dân tộc khác, thường dùng phương pháp
A. bản đồ – biểu đồ.
B. khoanh vùng.
C. chấm điểm.
D. kí hiệu.
Đáp án: B

Câu 4. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp
A. kí hiệu theo đường.
B. bản đồ – biểu đồ.
C. chấm điểm.
D. đường chuyển động.
Đáp án: B

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
A. Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
B. Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
C. Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
D. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Đáp án: C

Câu 6. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
A. sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
B. giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
C. lệch hướng chuyển động của các vật thể.
D. khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Đáp án: D

Câu 7. Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
A. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
B. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
C. Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
D. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Đáp án: D

Câu 8. Mỗi múi giờ rộng
A. 11 độ kinh tuyến.
B. 13 độ kinh tuyến.
C. 15 độ kinh tuyến.
D. 18 độ kinh tuyến.
Đáp án: C

Câu 9. Thạch quyển gồm
A. vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
B. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
C. đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
D. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Đáp án: A

Câu 10. Nội lực là lực phát sinh từ
A. bên trong Trái Đất.
B. bên ngoài Trái Đất.
C. bức xạ của Mặt Trời.
D. nhân của Trái Đất.
Đáp án: A

Câu 11. Các quá trình ngoại lực bao gồm
A. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
B. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
C. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
D. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Đáp án: B

Câu 12. Núi lửa được sinh ra khi
A. hai mảng kiến tạo tách xa nhau.
B. xảy ra động đất có cường độ cao.
C. sự phân huỷ các chất phóng xạ.
D. có vận động nâng lên, hạ xuống.
Đáp án: A

Câu 13. Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
A. nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
B. nhiệt độ mùa đông càng cao.
C. biên độ nhiệt độ càng lớn.
D. góc tới mặt trời càng nhỏ.
Đáp án: C

Câu 14. Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
A. bức xạ mặt trời.
B. bức xạ mặt đất.
C. lớp vỏ Trái Đất.
D. lớp Man-ti trên.
Đáp án: B

Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với frông?
A. Có frông nóng và frông lạnh.
B. Là nơi có nhiều loạn thời tiết.
C. Hai bên khác biệt về nhiệt độ.
D. Hướng gió hai bên giống nhau.
Đáp án: D

Câu 16. Trên bề mặt Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
A. Chí tuyến lục địa.
B. Xích đạo lục địa.
C. Ôn đới lục địa.
D. Cực lục địa.
Đáp án: B

PHẦN II (01 điểm). Thí sinh trả lời câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu 1, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin:
Một nghệ sĩ Việt Nam đi công tác ở Frankfurt am Main (Đức) có chia sẻ trên trang Facebook cá nhân với dòng trạng thái “9 giờ tối ngồi chờ tàu bay mà tưởng 9 giờ sáng”
a) Đức thuộc bán cầu Bắc đang là mùa hè. __________
b) Mùa hè ở Đức có ngày ngắn hơn đêm. __________
c) Có sự chênh lệch độ dài ngày đêm ở Đức lớn là do vị trí nằm gần vòng cực Bắc. __________
d) Hiện tượng trên ở Đức là hệ quả địa lí chuyển động xung quanh Mặt Trời. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ

PHẦN III (01 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Câu 1. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng
Đơn vị: mm

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa 34,7 32,1 14,6 21,4 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8

*(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê 2022)*
Tính lượng mưa trung bình năm tại trạm khí tượng Đà Nẵng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
Đáp án: 2589

Câu 2. Cho bảng số liệu:
Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai
Đơn vị: m3/s

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Sông Ba 129 77,1 47,3 44,9 85 170 155 250 366 682 935 332
Sông Đồng Nai 103 66,2 48,4 59,8 127 417 751 1345 1317 1279 594 239

*(Nguồn: Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường)*
Lưu lượng nước trung bình của sông Đồng Nai lớn hơn sông Ba bao nhiêu m3/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).
Thí sinh điền đáp án tại đây:
Đáp án: 256

PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,0 điểm).

Câu 1. (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:
Lượng mưa, lượng bốc hơi của một số địa điểm năm 2018
Đơn vị: mm

Địa điểm Hà Nội Huế TP. Hồ Chí Minh
Lượng mưa 1666 2868 1931
Lượng bốc hơi 989 1000 1686

*(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2018, Tổng cục Khí tượng Thủy văn (Bộ TN&MT))*
a) Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm trên.
b) Nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên.
Đáp án: a) Học sinh vẽ biểu đồ cột ghép (mỗi địa điểm 2 cột: lượng mưa và lượng bốc hơi). Yêu cầu: vẽ đúng dạng biểu đồ, có chú giải, tên biểu đồ, ghi số liệu trên cột.
b) Nhận xét:
– Lượng mưa: Huế cao nhất (2868 mm), tiếp đến là TP. Hồ Chí Minh (1931 mm), thấp nhất là Hà Nội (1666 mm).
– Lượng bốc hơi: TP. Hồ Chí Minh cao nhất (1686 mm), tiếp đến là Huế (1000 mm), thấp nhất là Hà Nội (989 mm).
– Cân bằng ẩm (Lượng mưa – Lượng bốc hơi): Cả 3 địa điểm đều có cân bằng ẩm dương. Huế có cân bằng ẩm cao nhất (1868 mm), tiếp đến là Hà Nội (677 mm), thấp nhất là TP. Hồ Chí Minh (245 mm).

Câu 2. (1,0 điểm) Tại sao vào mùa nóng bức, người dân ở vùng đồng bằng và các đô thị rất thích đi du lịch, nghỉ dưỡng ở Sa Pa và Đà Lạt?
Đáp án: Vì Sa Pa và Đà Lạt nằm ở địa hình núi cao. Theo quy luật đai cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C). Do đó, vào mùa nóng bức, khí hậu ở Sa Pa và Đà Lạt vẫn mát mẻ, dễ chịu, thích hợp cho du lịch và nghỉ dưỡng.

———– HẾT ———–
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Giám thị không giải thích gì thêm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận