Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 19 dẫn dắt học sinh bước vào hành trình tìm hiểu những biến động phức tạp của dân cư thế giới trong bối cảnh xã hội hiện đại đầy biến động. Nội dung Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới cung cấp cho người học bức tranh toàn cảnh về sự thay đổi dân số qua các thời kỳ và sự khác biệt rõ rệt giữa các khu vực địa lí. Trong chương trình địa lí 10 sách kntt, học sinh được trang bị kỹ năng phân tích gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học cùng các loại biểu đồ tháp dân số đặc trưng. Bài học thuộc Chương 8: Địa lí dân cư nhấn mạnh tác động sâu sắc của quy mô dân số đến sự phát triển kinh tế bền vững và các vấn đề an sinh xã hội cấp bách. Việc nắm vững các chỉ số dân cư giúp học sinh hiểu rõ những thách thức mà nhân loại đang đối mặt như già hóa dân số hay sức ép của sự bùng nổ dân số tại các nước đang phát triển.
Website dethitracnghiem đã chính thức cập nhật danh mục câu hỏi cho năm học 2026–2027 với những số liệu dân cư mới nhất và bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục. Chuyên mục trắc nghiệm 10 mang tới những bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh thực hành kỹ năng tính toán tỷ suất gia tăng và nhận diện các kiểu tháp dân số một cách chuyên nghiệp. Hệ thống luôn đảm bảo tính cập nhật thường xuyên các đề ôn tập sát thực tế, tạo môi trường tự học linh hoạt và hiệu quả cho học sinh trên cả nước. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay lập tức kèm theo phần phân tích lỗi sai chi tiết cho từng phương án. Đáp án và lời giải chi tiết giúp người học nắm chắc phương pháp xử lý số liệu, từ đó tự tin chinh phục các điểm số cao trong các bài kiểm tra định kỳ cũng như cuối kỳ.
ĐỀ THI
Câu 1: Quy mô dân số của một vùng lãnh thổ được hiểu là
A. Tỉ lệ người sinh ra trong một năm vùng.
B. Tổng số người sinh sống tại thời điểm.
C. Mật độ dân số trên đơn vị diện tích đất.
D. Số lượng người chuyển đến từ nơi khác.
Câu 2: Gia tăng dân số tự nhiên là chênh lệch giữa hai yếu tố
A. Người chuyển đến và người chuyển đi mất.
B. Số lượng nam giới và số lượng nữ giới.
C. Người có việc làm và người thất nghiệp.
D. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô năm.
Câu 3: (Số liệu) Sinh 19‰, Tử 7‰. Tỉ suất gia tăng tự nhiên là
A. Đạt mức 1,0% gia tăng dân số hàng năm.
B. Đạt mức 1,2% gia tăng dân số hàng năm.
C. Đạt mức 1,5% gia tăng dân số hàng năm.
D. Đạt mức 2,6% gia tăng dân số hàng năm.
Câu 4: Gia tăng cơ học được xác định bởi chênh lệch giữa
A. Tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư vùng.
B. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất nhập cư vào.
C. Tỉ suất tử thô và tỉ suất xuất cư khỏi.
D. Tỉ suất gia tăng thực tế và tự nhiên vùng.
Câu 5: Nhân tố nào là động lực chính của sự phát triển dân số?
A. Các luồng di dân cơ học giữa các vùng.
B. Trình độ văn hóa của người dân địa phương.
C. Gia tăng tự nhiên qua tỉ lệ sinh và tử.
D. Chính sách dân số của các tổ chức lớn.
Câu 6: Cơ cấu dân số theo giới tính ảnh hưởng trực tiếp đến
A. Mức lương tối thiểu cho người lao động.
B. Phân bố sản xuất và tổ chức đời sống.
C. Trình độ khoa học kĩ thuật của quốc gia.
D. Diện tích đất nông nghiệp của vùng miền.
Câu 7: (Vận dụng) Tại sao các nước đang phát triển có dân số trẻ?
A. Do tỉ suất tử thô rất cao làm dân chết.
B. Do người từ nước giàu di cư sang làm.
C. Do chính sách khuyến khích sinh con trai.
D. Do tỉ suất sinh cao và tuổi thọ tăng dần.
Câu 8: Cơ cấu dân số theo tuổi thường chia thành mấy nhóm?
A. Hai nhóm dựa trên khả năng tham gia việc.
B. Ba nhóm: dưới, trong và trên tuổi lao.
C. Bốn nhóm dựa trên giai đoạn phát triển vật.
D. Năm nhóm dựa trên các cấp học nhà trường.
Câu 9: Tháp dân số dùng để biểu hiện đặc điểm nào của dân?
A. Mật độ dân số các vùng trên toàn thế giới.
B. Cơ cấu ngành nghề của cư dân trong nước.
C. Cơ cấu theo giới tính và độ tuổi vùng đó.
D. Tình trạng sức khỏe các nhóm dân cư khác.
Câu 10: Tháp dân số hình tam giác (mở rộng) có đặc điểm
A. Sinh cao, tử thấp và dân tăng rất nhanh.
B. Sinh thấp, tuổi thọ cao và dân đang già.
C. Sinh tử đều thấp làm dân luôn ổn định cả.
D. Nhập cư lớn làm thay đổi hình dạng tháp.
Câu 11: Dân số được gọi là “già” khi tỉ lệ trên 65 tuổi đạt
A. Trên 5% tổng số dân sinh sống tại vùng.
B. Trên 7% tổng số dân sinh sống tại vùng.
C. Trên 14% tổng số dân sinh sống tại vùng.
D. Trên 20% tổng số dân sinh sống tại vùng.
Câu 12: Cơ cấu dân số theo lao động cho biết đặc điểm nào?
A. Số người chết trong một năm tại quốc gia.
B. Khả năng đọc viết của cư dân vùng đất này.
C. Tỉ lệ nam nữ trong độ tuổi mầm non vùng.
D. Nguồn lao động và phân bố theo ngành kinh.
Câu 13: (Tính toán) Sinh 15‰, Nhập 5‰, Tử 8‰, Xuất 2‰. Thực tế là
A. Đạt mức 0,5% tổng dân tại vùng hàng năm.
B. Đạt mức 1,0% tổng dân tại vùng hàng năm.
C. Đạt mức 1,5% tổng dân tại vùng hàng năm.
D. Đạt mức 2,0% tổng dân tại vùng hàng năm.
Câu 14: Nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi có vai trò quan trọng là
A. Nguồn lực chính tạo của cải cho xã hội.
B. Nhóm phụ thuộc vào sự nuôi dưỡng người.
C. Nhóm không tham gia vào hoạt động sản.
D. Nhóm có trình độ văn hóa thấp nhất vùng.
Câu 15: Cơ cấu theo trình độ văn hóa phản ánh yếu tố nào?
A. Tổng số trường học được xây dựng tại vùng.
B. Số giáo viên tham gia công tác giảng dạy.
C. Tỉ lệ trẻ em đi học đúng tuổi pháp luật.
D. Chất lượng dân cư và trình độ phát triển.
Câu 16: Tháp dân số hình cái chuông phản ánh trạng thái dân
A. Tăng trưởng mạnh với tỉ lệ sinh rất cao.
B. Ổn định với sinh giảm và tuổi thọ tăng.
C. Suy giảm nghiêm trọng do tử cao hơn sinh.
D. Biến động lớn do các luồng di dân quốc tế.
Câu 17: (Vận dụng) Hậu quả lớn của già hóa dân số ở nước giàu là
A. Dư thừa lao động và tăng tỉ lệ thất nghiệp.
B. Giảm chi phí y tế và phúc lợi xã hội này.
C. Thiếu lao động và gánh nặng phúc lợi xã.
D. Quy mô dân số tăng lên một cách chóng mặt.
Câu 18: Tỉ suất tử thô của một nước phụ thuộc chủ yếu vào
A. Phát triển y tế và các điều kiện sống tốt.
B. Số lượng phụ nữ trong tuổi sinh đẻ vùng.
C. Chính sách khuyến khích sinh con của vùng.
D. Chênh lệch giữa nhập cư và xuất cư vùng.
Câu 19: Dân số thế giới có đặc điểm nào qua các thời kỳ?
A. Luôn giữ ở mức ổn định không thay đổi cả.
B. Có xu hướng giảm dần do kiểm soát được.
C. Luôn tăng và tốc độ tăng khác biệt vùng.
D. Chỉ tăng ở nước giàu còn nước nghèo giảm.
Câu 20: Tỉ số giới tính được tính bằng công thức nào đúng?
A. Số nam chia cho số nữ trong toàn bộ dân.
B. Số nữ trừ đi số nam sinh sống tại vùng đó.
C. Tỉ lệ nam giới tham gia lao động quốc gia.
D. Số nam trên 100 nữ hoặc tỉ lệ nam nữ dân.
Câu 21: (Số liệu) Châu Phi sinh 33‰, tử 8‰. Châu Âu sinh 10‰, tử 11‰.
A. Châu Âu có tỉ suất gia tăng tự nhiên cao.
B. Châu Phi có tỉ suất gia tăng tự nhiên cao.
C. Gia tăng tự nhiên hai châu là bằng nhau.
D. Cả hai châu đều có dân số đang suy giảm.
Câu 22: Nhóm không hoạt động kinh tế bao gồm đối tượng nào?
A. Người làm việc trong công nghiệp dịch vụ.
B. Học sinh, sinh viên và người đã nghỉ hưu.
C. Người đang tìm việc nhưng chưa có thu nhập.
D. Người tham gia sản xuất nông nghiệp tại nhà.
Câu 23: Tỉ suất gia tăng dân số thực tế là tổng của hai loại
A. Gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học vùng.
B. Gia tăng cơ học và gia tăng theo văn hóa.
C. Gia tăng tự nhiên và gia tăng theo giới tính.
D. Gia tăng thực tế không phụ thuộc các loại.
Câu 24: (Vận dụng) Để giảm tốc độ tăng dân, các nước thường
A. Khuyến khích dân sinh thật nhiều con cái.
B. Thu hút thật nhiều lao động từ nước khác.
C. Hạn chế chăm sóc y tế cho người già cả.
D. Thực hiện kế hoạch hóa và giáo dục sinh.
Câu 25: Tháp dân số ổn định (hình chuông) có đặc điểm
A. Đáy tháp rất rộng và đỉnh tháp rất nhọn cả.
B. Thân tháp rất hẹp so với đáy tháp tuổi đó.
C. Đáy tháp thu hẹp và phần giữa tháp rộng.
D. Toàn bộ tháp có hình dạng đồng nhất đáy.
Câu 26: Tại sao cơ cấu giới tính ở nước giàu lại lệch về nữ?
A. Tỉ lệ nam giới sinh ra luôn cao hơn nữ giới.
B. Phụ nữ có tuổi thọ trung bình cao hơn nam.
C. Nam giới di cư sang nước khác để làm việc.
D. Chính sách chỉ sinh con trai của các gia đình.
Câu 27: Nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tỉ suất sinh qua
A. Phát triển kinh tế, tâm lí và chính sách dân.
B. Đặc điểm địa hình và khí hậu cư dân sống.
C. Tần suất xảy ra thiên tai và dịch bệnh vùng.
D. Số lượng loài thực vật cung cấp thức ăn người.
Câu 28: Một quốc gia dân số già đối mặt với thách thức nào?
A. Bùng nổ dân số và thiếu hụt lương thực cả.
B. Thiếu lao động trẻ và y tế người già tăng.
C. Đất canh tác bị thu hẹp do đô thị hóa nhanh.
D. Trình độ văn hóa giảm do thiếu hệ thống giáo.
Câu 29: Gia tăng cơ học có ý nghĩa quan trọng nhất đối với
A. Thay đổi tỉ suất sinh thô toàn thế giới năm.
B. Giảm tỉ suất tử thô các nước đang phát triển.
C. Tăng tuổi thọ trung bình cư dân toàn cầu ta.
D. Điều chỉnh phân bố dân cư giữa các vùng.
Câu 30: Để mô tả đầy đủ dân số một vùng cần dựa vào yếu tố
A. Quy mô, gia tăng và các loại cơ cấu dân.
B. Số lượng người sinh và chết trong một năm.
C. Diện tích của vùng lãnh thổ rộng hay hẹp.
D. Số lao động tham gia vào nông nghiệp vùng.
