Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 18 cung cấp cho học sinh những phương pháp phân tích khoa học để nhận diện các quy luật phân bố đại diện của các thành phần tự nhiên trên bề mặt lục địa. Bài học Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới trang bị khả năng lý giải sự thay đổi của các đới nhiệt, đới khí áp, các loại gió và thảm thực vật theo vĩ độ do sự thay đổi của lượng bức xạ mặt trời. Trong chương trình địa lí 10 thuộc sách kntt, các em sẽ đi sâu tìm hiểu quy luật phi địa đới, bao gồm quy luật đai cao và quy luật địa ô vốn hình thành do tác động của địa hình hoặc sự phân bố lục địa, đại dương. Việc nắm vững các biểu hiện cụ thể của từng quy luật thuộc Chương 7: Một số quy luật của vỏ địa lý giúp học sinh giải thích được tính đa dạng và phức tạp của cảnh quan thế giới từ xích đạo về cực. Kiến thức này tạo cơ sở lý luận quan trọng để thực hiện các nghiên cứu về phân vùng tự nhiên và quy hoạch kinh tế bền vững.

Tại địa chỉ dethitracnghiem, hệ thống bài thi đã được làm mới hoàn toàn cho niên độ 2026–2027 nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe của các kỳ kiểm tra định kỳ và đánh giá năng lực định kỳ. Các bài tập trắc nghiệm lớp 10 được thiết kế dưới dạng trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, cho phép học sinh tự do luyện tập để làm chủ các kiến thức về sự phân hóa thiên nhiên xuyên suốt các châu lục. Website cam kết bổ sung thường xuyên những câu hỏi có tính phân hóa cao, phản ánh đúng định hướng kiểm tra kiến thức gắn liền với thực tiễn địa lí hiện đại. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí cung cấp phản hồi ngay tức khắc sau khi nộp bài, giúp người học nhận diện điểm mạnh và điểm yếu để kịp thời điều chỉnh lộ trình học tập. Đáp án kèm lời giải chi tiết giải thích rõ ràng căn cứ khoa học của các quy luật tự nhiên, hỗ trợ học sinh ghi nhớ sâu và đạt thành tích xuất sắc trong môn Địa lí.

ĐỀ THI

Câu 1: Quy luật địa đới xảy ra do sự thay đổi của yếu tố nào?
A. Khoảng cách từ đất liền ra biển.
B. Độ cao địa hình các dãy núi lớn.
C. Bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ Bắc Nam.
D. Nguồn năng lượng bên trong lòng đất.

Câu 2: Nguyên nhân chính sinh ra quy luật địa đới là do
A. Các dòng đối lưu vật chất manti trên.
B. Trục Trái Đất nghiêng một góc cố định.
C. Sự phân bố các lục địa và đại dương.
D. Trái Đất hình cầu làm góc chiếu thay đổi.

Câu 3: Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa đới là sự phân bố của
A. Các đới khí hậu và đới thực vật.
B. Các mỏ khoáng sản và đứt gãy vỏ.
C. Các dãy núi cao và vực thẳm biển sâu.
D. Các hệ thống sông ngòi và hồ lớn.

Câu 4: Quy luật phi địa đới được tạo ra chủ yếu bởi nguồn năng lượng
A. Bức xạ từ Mặt Trời chiếu xuống mặt.
B. Bên trong lòng Trái Đất (nội lực).
C. Sức hút của các thiên thể ngoài vũ trụ.
D. Hoạt động sản xuất quy mô của con người.

Câu 5: Sự thay đổi tự nhiên theo kinh độ là biểu hiện của quy luật nào?
A. Quy luật đai cao tại các vùng núi.
B. Quy luật thống nhất của vỏ địa lí.
C. Quy luật địa ô do ảnh hưởng của biển.
D. Quy luật hoàn chỉnh của các quyển.

Câu 6: (Bài tập) Ở 0m nhiệt độ là 25°C, lên đến 2000m nhiệt độ sẽ là
A. Đạt mức nhiệt độ 10°C tại đỉnh núi.
B. Đạt mức nhiệt độ 13°C tại đỉnh núi.
C. Đạt mức nhiệt độ 15°C tại đỉnh núi.
D. Đạt mức nhiệt độ 18°C tại đỉnh núi.

Câu 7: Quy luật đai cao thể hiện sự thay đổi các thành phần theo
A. Độ cao địa hình tính từ mặt biển.
B. Khoảng cách từ biển vào nội địa sâu.
C. Vĩ độ địa lí từ xích đạo về hai cực.
D. Thời gian các mùa trong một năm dài.

Câu 8: Tại sao càng lên cao tự nhiên lại thay đổi như về phía cực?
A. Vì áp suất khí quyển tăng lên rất cao.
B. Vì ánh sáng Mặt Trời chiếu mạnh hơn.
C. Vì nhiệt độ không khí giảm theo độ cao.
D. Vì thực vật vùng cực di cư lên cao.

Câu 9: Quy luật địa ô biểu hiện rõ nhất ở các lục địa có đặc điểm
A. Nằm hoàn toàn ở các vùng vĩ độ cao.
B. Có nhiều dòng biển nóng chạy ven bờ.
C. Có địa hình thấp và bằng phẳng toàn bộ.
D. Diện tích rộng lớn ngăn ảnh hưởng biển.

Câu 10: Các đai khí áp và đới gió trên Trái Đất tuân theo quy luật
A. Quy luật địa đới theo các vùng vĩ độ.
B. Quy luật địa ô theo các vùng kinh độ.
C. Quy luật đai cao theo các vùng núi cao.
D. Quy luật thống nhất giữa các quyển ta.

Câu 11: Sự khác biệt thiên nhiên giữa sườn Đông và Tây dãy núi là do
A. Quy luật địa đới theo vĩ độ địa lí.
B. Quy luật đai cao theo độ cao địa hình.
C. Quy luật phi địa đới (hướng gió, biển).
D. Quy luật hoàn chỉnh của vỏ địa lí ta.

Câu 12: Đới thực vật nào thuộc quy luật địa đới vùng nhiệt đới?
A. Đài nguyên rêu và địa y cực lạnh.
B. Rừng lá kim phát triển ở vùng lạnh.
C. Rừng lá rộng phát triển ở vùng ấm.
D. Rừng rậm nhiệt đới ẩm vùng xích đạo.

Câu 13: Quy luật phi địa đới bao gồm những quy luật nhỏ nào?
A. Quy luật đai cao và quy luật địa ô.
B. Quy luật địa đới và quy luật đai cao.
C. Quy luật địa đới và quy luật địa ô.
D. Quy luật thống nhất và quy luật địa ô.

Câu 14: Sự phân hóa các đới khí hậu là cơ sở trực tiếp hình thành
A. Các đai cao thực vật ở vùng núi cao.
B. Quy luật địa đới của đất và sinh vật.
C. Quy luật địa ô ở sâu trong lục địa.
D. Quy luật hoàn chỉnh của toàn vỏ địa lí.

Câu 15: Nhân tố gây ra quy luật đai cao bị biến đổi cục bộ là
A. Độ tuổi của các loại đá mẹ vùng núi.
B. Các mỏ khoáng sản nằm trong lòng núi.
C. Hướng phơi của sườn và gió ẩm biển.
D. Hoạt động du lịch của con người vùng.

Câu 16: (Vận dụng) Thiên nhiên nước ta xanh tốt quanh năm chủ yếu do
A. Nằm ở vùng vĩ độ cao rất mát mẻ.
B. Giáp biển Đông mang lại mưa và ẩm.
C. Có nhiều dãy núi cao ngăn gió nóng.
D. Con người trồng cây xanh khắp mọi nơi.

Câu 17: Quy luật địa đới có tầm quan trọng đặc biệt đối với ngành
A. Khai thác khoáng sản sâu trong lòng đất.
B. Sản xuất linh kiện điện tử hiện đại.
C. Giao thông vận tải đường hàng không.
D. Nông nghiệp và bố trí cây trồng vật.

Câu 18: Thảm thực vật thay đổi từ rừng rậm đến thảo nguyên là do
A. Nhiệt độ tăng dần từ đông sang tây.
B. Lượng mưa giảm từ biển vào nội địa.
C. Độ cao địa hình tăng lên rất nhanh.
D. Sự thay đổi của các đai khí áp cao.

Câu 19: Sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất tuân theo
A. Quy luật địa đới dựa theo vĩ độ địa.
B. Quy luật phi địa đới dựa theo độ cao.
C. Quy luật địa ô dựa theo các kinh độ.
D. Quy luật ngẫu nhiên của tự nhiên ta.

Câu 20: (Tính toán) Tại vĩ độ 0° là 28°C. Theo quy luật địa đới, vĩ độ 90° sẽ
A. Thấp hơn 28°C do góc chiếu nhỏ nhất.
B. Cao hơn 28°C do nhận nhiều bức xạ.
C. Bằng với 28°C do khí quyển điều hòa.
D. Dao động quanh 30°C do hiệu ứng kính.

Câu 21: Tại sao các hoang mạc lớn thường nằm ở vùng chí tuyến?
A. Do nhận được ít bức xạ từ Mặt Trời.
B. Do đai áp cao ngăn cản hình thành mưa.
C. Do con người phá rừng làm đất bạc màu.
D. Do quá nhiều núi cao chắn gió từ biển.

Câu 22: Thành phần biểu hiện rõ nhất quy luật địa đới là
A. Các lớp đá mẹ sâu dưới lòng lục địa.
B. Vực thẳm biển và sống núi ngầm đại.
C. Đứt gãy ranh giới giữa các mảng vỏ.
D. Khí hậu, thổ nhưỡng và thực vật học.

Câu 23: Quy luật đai cao và địa ô đều có điểm chung là do
A. Ngoại lực tác động lên bề mặt vỏ Trái.
B. Nội lực gây chia cắt bề mặt vỏ Trái.
C. Bức xạ Mặt Trời thay đổi theo vĩ độ.
D. Lực Coriolis làm lệch hướng chuyển vật.

Câu 24: (Vận dụng) Quy luật địa ô giải thích hiện tượng nào tại Mỹ?
A. Thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam.
B. Các vành đai thực vật theo độ cao núi.
C. Khác biệt giữa ven biển và nội địa Mỹ.
D. Thời tiết thay đổi theo các mùa năm.

Câu 25: Sự thay đổi các đới đất từ xích đạo về cực là do
A. Quy luật địa đới về nhiệt ẩm vĩ độ.
B. Quy luật địa ô về khoảng cách từ biển.
C. Quy luật đai cao về các tầng đá núi.
D. Quy luật thống nhất của các thành phần.

Câu 26: Quy luật đai cao thường bắt đầu từ đai thực vật nào?
A. Luôn bắt đầu từ đai rừng lá kim lạnh.
B. Bắt đầu từ đai đồng cỏ núi cao lạnh.
C. Bắt đầu từ đai băng tuyết vĩnh cửu cả.
D. Tương ứng với cảnh quan địa đới vùng.

Câu 27: Ở vùng ôn đới, từ tây sang đông thực vật thay đổi là
A. Từ rừng nhiệt đới sang các sa mạc khô.
B. Từ rừng lá rộng sang các thảo nguyên.
C. Từ đài nguyên cực sang rừng lá kim.
D. Từ rừng rậm sang các loại rừng thưa.

Câu 28: Hiểu biết về quy luật địa đới giúp con người trong việc
B. Chọn cơ cấu cây trồng phù hợp khí hậu.
A. Tìm vị trí các mỏ khoáng sản dưới đất.
C. Điều khiển hướng thổi của gió chính ta.
D. Ngăn chặn động đất tại ranh giới mảng.

Câu 29: Quy luật đai cao thể hiện rõ nhất ở các hệ thống núi
A. Có độ cao thấp và nằm gần các biển lớn.
B. Nằm hoàn toàn ở các vùng vĩ độ cao lạnh.
C. Có độ cao lớn và đồ sộ ở vùng nhiệt đới.
D. Nằm ở các vùng nội địa có khí hậu khô.

Câu 30: Sự thay đổi tự nhiên từ chân lên đỉnh núi gọi là quy luật
A. Quy luật đai cao (phi địa đới) của vỏ.
B. Quy luật địa đới của hành tinh chúng ta.
C. Quy luật địa ô phân hóa theo kinh độ.
D. Quy luật hoàn chỉnh liên kết các quyển.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận