Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 24 là hệ thống câu hỏi trọng tâm giúp người học bao quát toàn bộ đặc điểm và sự phân bố của ngành trồng trọt và chăn nuôi trên thế giới. Nội dung Địa lí ngành nông nghiệp tập trung phân tích các nhóm cây lương thực chính như lúa gạo, lúa mì, ngô cùng các loại cây công nghiệp quan trọng. Học sinh sử dụng trắc nghiệm địa lí lớp 10 sách kết nối tri thức sẽ hiểu rõ cơ cấu ngành nông nghiệp vốn phụ thuộc chặt chẽ vào các điều kiện tự nhiên như đất đai, nguồn nước và khí hậu. Bài học dẫn dắt các em tìm hiểu vai trò của ngành chăn nuôi đối với việc cung cấp thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Kiến thức Chương 10: Địa lý ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản về sự phân bố các loài vật nuôi chính giúp giải thích mối liên hệ giữa điều kiện sinh thái và tập quán canh tác của từng quốc gia. Việc làm chủ mảng tri thức này hỗ trợ học sinh hình thành tư duy hệ thống về nền sản xuất lương thực toàn cầu trong xu thế hội nhập quốc tế.
Hệ thống dữ liệu tại dethitracnghiem đã sẵn sàng phục vụ cho năm học 2026–2027 với bộ đề thi bám sát tiến trình đổi mới phương pháp kiểm tra kiến thức địa lí. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 10 tạo ra không gian rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh củng cố lý thuyết về vai trò và đặc điểm của nông nghiệp một cách trực quan. Website thường xuyên cập nhật những biến động mới nhất của thị trường nông sản thế giới để đưa vào các câu hỏi vận dụng, giúp nâng cao khả năng phân tích biểu đồ và số liệu thực tế. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay sau khi hoàn thành, tạo động lực thúc đẩy tinh thần tự học. Mọi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 24 đều cung cấp đáp án cùng lời giải chi tiết, phân tích rõ ràng các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến nông nghiệp.
ĐỀ THI
Câu 1: Cây lương thực chính trên thế giới bao gồm các loại cây
A. Cây cà phê, cây chè, cây cao su và cây hồ tiêu đen.
B. Cây lúa gạo, cây lúa mì và cây ngô (bắp) hiện nay.
C. Cây đậu tương, cây lạc, cây vừng và cây hướng dương.
D. Cây mía, cây củ cải đường, cây bông và cây đay sợi.
Câu 2: Cây lúa gạo thích hợp nhất với điều kiện sinh thái nào?
A. Khí hậu nóng ẩm, đất phù sa và cần nhiều nước tưới.
B. Khí hậu lạnh khô, đất xám và không cần nhiều nước.
C. Khí hậu ôn hòa, đất đen và có sự phân mùa rõ rệt cả.
D. Khí hậu hoang mạc, đất cát và biên độ nhiệt ngày lớn.
Câu 3: Cây lúa mì được trồng nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
A. Vùng nhiệt đới ẩm có mưa nhiều quanh năm suốt tháng.
B. Vùng xích đạo nóng ẩm và có thảm thực vật rừng rậm.
C. Vùng ôn đới và cận nhiệt đới có mùa đông lạnh giá này.
D. Vùng nội địa các lục địa có khí hậu khô hạn kéo dài.
Câu 4: Cây ngô có đặc điểm sinh thái nổi bật nào sau đây?
A. Chỉ phát triển tốt nhất ở những vùng đất ngập nước.
B. Thích nghi tốt với nhiều loại khí hậu và các loại đất.
C. Cần nhiệt độ rất thấp trong suốt quá trình sinh trưởng.
D. Không thể chịu được các trận mưa lớn vào mùa hè nóng.
Câu 5: Cây mía thường được trồng ở các vùng có đặc điểm là
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm và có nguồn nước tưới dồi dào.
B. Khí hậu ôn đới hải dương và có nhiều mây bao phủ cả.
C. Vùng đồi núi dốc có tầng đất mỏng và nghèo dinh dưỡng.
D. Vùng cực lạnh giá có băng tuyết bao phủ toàn bộ đất.
Câu 6: Cây cà phê phát triển mạnh nhất trên loại đất nào?
A. Đất phù sa màu mỡ ở các dải đồng bằng ven biển lớn.
B. Đất phèn mặn tập trung tại các vùng cửa sông ven biển.
C. Đất đỏ bazan giàu dinh dưỡng ở vùng đồi núi và cao.
D. Đất xám bạc màu ở các vùng trung du và bán sơn địa.
Câu 7: Ngành chăn nuôi pig (lợn) thường tập trung ở những nơi
A. Có diện tích đồng cỏ rộng lớn và khí hậu khô hạn này.
B. Có nguồn thức ăn dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
C. Có nhiều đầm lầy và các vùng đất ngập nước quanh năm.
D. Có mật độ dân cư thưa thớt và cách xa các thành phố.
Câu 8: Chăn nuôi bò thịt và bò sữa phát triển mạnh ở vùng
A. Có các đồng cỏ tươi tốt và trình độ kĩ thuật cao nhất.
B. Có diện tích đất rừng lớn và ít có sự can thiệp người.
C. Có khí hậu nhiệt đới khô và không có mưa vào mùa hè.
D. Có nguồn nước ngầm mặn và đất cát ven biển miền trung.
Câu 9: Tại sao chăn nuôi gia cầm lại phổ biến ở khắp nơi?
A. Vì nó không cần bất kỳ nguồn thức ăn nào từ con người.
B. Vì nó chỉ sống được ở những vùng có khí hậu cực lạnh.
C. Vì sản Phẩm của nó không có giá trị kinh tế đối với người.
D. Vì vốn đầu tư ít, quay vòng vốn nhanh và dễ nuôi cả.
Câu 10: Lấy ảnh hình 24.2 trang 70
Dựa vào hình 24.2, khu vực sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới là
A. Khu vực Bắc Mỹ và các quốc gia thuộc Tây Âu hiện nay.
B. Khu vực Đông Á, Đông Nam Á và khu vực Nam Á hiện nay.
C. Khu vực Bắc Phi và các quốc gia Trung Đông khô hạn này.
D. Khu vực Mỹ La-tinh và các hòn đảo lớn ở Thái Bình Dương.
Câu 11: Cây cao su có nguồn gốc từ vùng khí hậu nào?
A. Vùng xích đạo và nhiệt đới ẩm có nhiệt độ rất cao cả.
B. Vùng ôn đới lục địa có mùa đông dài và rất lạnh lẽo.
C. Vùng cận nhiệt đới Địa Trung Hải có mùa hè khô nóng.
D. Vùng đài nguyên cực nơi có các loài rêu phát triển này.
Câu 12: Vai trò của ngành chăn nuôi đối với trồng trọt là
A. Cung cấp máy móc để thực hiện việc cày bừa đất đai.
B. Cung cấp nguồn phân bón hữu cơ và sức kéo cho đồng.
C. Cung cấp hạt giống cho các mùa vụ tiếp theo của dân.
D. Làm thay đổi quy luật sinh trưởng tự nhiên của cây.
Câu 13: Xu hướng phát triển ngành chăn nuôi hiện nay là
A. Chỉ tập trung vào việc chăn thả tự nhiên trên đồng cỏ.
B. Giảm số lượng vật nuôi để bảo vệ môi trường sinh thái.
C. Chăn nuôi công nghiệp, áp dụng khoa học và công nghệ.
D. Tự sản xuất thức ăn hoàn toàn bằng các loại cỏ dại này.
Câu 14: Cây chè phát triển tốt nhất trong điều kiện khí hậu nào?
A. Khí hậu khô nóng quanh năm và không có mưa vào mùa hè.
B. Khí hậu cận nhiệt có mùa đông lạnh và độ ẩm không khí.
C. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa rất lớn hằng năm.
D. Khí hậu ôn đới hải dương có mây mù bao phủ quanh năm cả.
Câu 15: Tại sao lúa mì được trồng nhiều ở các nước ôn đới?
A. Vì nó ưa khí hậu lạnh, khô và đất đai màu mỡ tại đây.
B. Vì các nước này có dân số đông nhất trên toàn thế giới.
C. Vì ở đây không thể trồng được các loại cây công nghiệp.
D. Vì lúa mì cần lượng nước tưới rất lớn từ các dòng sông.
Câu 16: (Vận dụng) Việt Nam xuất khẩu mạnh loại nông sản nào?
A. Lúa mì, củ cải đường và các loại cây lá kim ôn đới này.
B. Ngô, lúa mạch và các loại nho dùng để sản xuất rượu vang.
C. Lúa gạo, cà phê, cao su và các loại trái cây nhiệt đới.
D. Bông, đay và các loại sợi thực vật dùng trong công nghiệp.
Câu 17: (Tính toán) Tỉ trọng chăn nuôi là 20%, trồng trọt 80%. Tổng giá trị 100 tỷ USD. Chăn nuôi là?
A. Đạt mức giá trị là 10 tỷ USD trong tổng cơ cấu ngành đó.
B. Đạt mức giá trị là 20 tỷ USD trong tổng cơ cấu ngành đó.
C. Đạt mức giá trị là 30 tỷ USD trong tổng cơ cấu ngành đó.
D. Đạt mức giá trị là 40 tỷ USD trong tổng cơ cấu ngành đó.
Câu 18: Cây bông vải cần điều kiện sinh thái đặc trưng là
A. Lượng mưa lớn và liên tục trong suốt cả một năm dài.
B. Nhiệt độ thấp và có sương muối vào thời kỳ cây ra hoa.
C. Đất phù sa úng nước tương tự như điều kiện của cây lúa.
D. Ánh sáng dồi dào và khí hậu ổn định lúc thu hoạch cả.
Câu 19: Chăn nuôi cừu thường tập trung ở những vùng có
A. Khí hậu nóng ẩm và có nhiều đầm lầy trũng thấp ven sông.
B. Mật độ dân cư rất đông đúc và thị trường tiêu thụ mạnh.
C. Khí hậu khô hạn hoặc nửa khô hạn có đồng cỏ thưa thớt.
D. Trình độ thâm canh cao và sử dụng nhiều thức ăn tổng hợp.
Câu 20: Ngành sản xuất lúa gạo thế giới hiện nay có đặc điểm
A. Sản lượng tăng nhờ thâm canh và áp dụng giống mới cả.
B. Diện tích trồng lúa đang tăng lên một cách chóng mặt cả.
C. Chỉ được trồng ở các nước có nền công nghiệp phát triển.
D. Không còn đóng vai trò quan trọng trong an ninh lương.
Câu 21: Cây củ cải đường được trồng phổ biến nhất ở vùng
A. Vùng nhiệt đới gió mùa có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
B. Vùng xích đạo nơi có nhiệt độ trung bình năm rất cao.
C. Vùng sa mạc nơi có hệ thống thủy lợi phát triển mạnh.
D. Vùng ôn đới và cận nhiệt đới có đất đai màu mỡ nhất.
Câu 22: Vai trò của ngành trồng trọt đối với chăn nuôi là
A. Cung cấp sức kéo để vận chuyển các sản phẩm thịt sữa.
B. Làm giảm diện tích chuồng trại của các hộ nông dân này.
C. Cung cấp nguồn thức ăn dồi dào từ các loại hoa màu này.
D. Giúp vật nuôi có khả năng chống lại các loại dịch bệnh.
Câu 23: Tại sao bò sữa được nuôi nhiều ở ven các thành phố?
A. Vì sản phẩm khó bảo quản và gần thị trường tiêu thụ này.
B. Vì bò sữa thích tiếng ồn và sự náo nhiệt của đô thị lớn.
C. Vì ở thành phố có nhiều đồng cỏ tự nhiên xanh tốt nhất.
D. Vì người dân thành phố có kĩ thuật chăm sóc bò tốt hơn.
Câu 24: (Vận dụng) Để tăng sản lượng lương thực, biện pháp hiệu quả nhất là
A. Chặt phá toàn bộ rừng để lấy đất trồng cây lương thực.
B. Ngừng sản xuất các loại cây công nghiệp để trồng lúa gạo.
C. Thâm canh, tăng vụ và sử dụng các loại giống năng suất.
D. Chỉ sử dụng các loại phân bón hóa học với lượng cực lớn.
Câu 25: Cây hồ tiêu và cây điều là thế mạnh của vùng nào?
A. Các quốc gia thuộc khu vực nhiệt đới như Việt Nam ta.
B. Các quốc gia thuộc khu vực ôn đới lạnh như Liên bang Nga.
C. Các quốc gia thuộc khu vực Bắc Mỹ như Hoa Kỳ và Canada.
D. Các quốc gia thuộc khu vực Nam Cực lạnh giá quanh năm.
Câu 26: Nhân tố nào làm cho ngành chăn nuôi thay đổi diện mạo?
A. Sự biến động của các dòng biển nóng lạnh ngoài khơi xa.
B. Công nghệ sinh học và kĩ thuật di truyền trong tạo giống.
C. Sự thay đổi của các đai khí áp trên bề mặt của Trái Đất.
D. Việc xây dựng các con đường cao tốc xuyên quốc gia này.
Câu 27: Sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển chủ yếu
A. Sử dụng hoàn toàn máy móc hiện đại và kĩ thuật số hóa.
B. Không quan tâm đến việc đảm bảo an ninh lương thực cả.
C. Chỉ sản xuất các mặt hàng cao cấp phục vụ cho nhà giàu.
D. Vẫn còn dựa nhiều vào lao động thủ công và kinh nghiệm.
Câu 28: Tại sao cây đậu tương lại có ý nghĩa quan trọng?
A. Vì cung cấp đạm thực vật và làm tăng độ phì cho đất cả.
B. Vì nó có khả năng chịu được hạn hán kéo dài hàng năm.
C. Vì nó không cần bất kỳ loại phân bón nào khi canh tác.
D. Vì sản phẩm của nó có giá bán cao nhất trong các loại.
Câu 29: (Tính toán) Sản lượng ngô tăng từ 500 triệu tấn lên 1000 triệu tấn. Chỉ số phát triển là?
A. Đạt mức là 100% so với năm gốc của quá trình sản xuất.
B. Đạt mức là 150% so với năm gốc của quá trình sản xuất.
C. Đạt mức là 200% so với năm gốc của quá trình sản xuất.
D. Đạt mức là 250% so với năm gốc của quá trình sản xuất.
Câu 30: Ngành trồng rừng có vai trò gì đối với nông nghiệp?
A. Cung cấp toàn bộ máy móc cày bừa cho nông dân sản xuất.
B. Bảo vệ nguồn nước và đất đai, hạn chế các loại thiên tai.
C. Làm tăng lượng bức xạ Mặt Trời chiếu xuống các cánh đồng.
D. Ngăn cản sự trao đổi khí giữa các tầng của bầu khí quyển.
