Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 26 hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các phương thức sắp xếp và phối hợp sản xuất nông nghiệp trên phạm vi không gian lãnh thổ. Nội dung Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, một số vấn đề phát triển nông nghiệp hiện đại trên thế giới và định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai phân tích các hình thức tổ chức từ trang trại đến các vùng chuyên canh quy mô lớn. Khi nghiên cứu chương trình trắc nghiệm địa lí 10 thuộc sách kntt, người học sẽ nhận diện những xu hướng đổi mới như nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ đang diễn ra mạnh mẽ. Bài học thuộc Chương 10: Địa lý ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất và giải quyết các thách thức từ biến đổi khí hậu toàn cầu. Việc nắm vững định hướng phát triển nông nghiệp tương lai giúp học sinh thấu hiểu nhu cầu phát triển hài hòa giữa kinh tế và môi trường sinh thái bền vững một cách sâu sắc.
Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để tiếp cận kho dữ liệu bài tập phong phú cho năm học 2026–2027, bám sát cấu trúc đề thi đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông. Chuyên mục trắc nghiệm 10 cung cấp loạt câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để người học tự kiểm tra kiến thức về các mô hình tổ chức nông nghiệp hiện đại. Nền tảng cam kết cập nhật thường xuyên các đề thi thử chất lượng cao, phản ánh đúng định hướng đánh giá năng lực tư duy kinh tế của học sinh lớp 10. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí hiển thị kết quả ngay lập tức cùng bảng xếp hạng học tập sinh động. Mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 26 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cặn kẽ các đặc điểm của vùng nông nghiệp và mô hình kinh tế trang trại. Sự hỗ trợ này giúp học sinh làm chủ lý thuyết và sẵn sàng cho các kỳ thi.
ĐỀ THI
Câu 1: Mục đích chính của việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là gì?
A. Để tận thu toàn bộ các nguồn tài nguyên khoáng sản.
B. Để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có của lãnh thổ.
C. Để giảm bớt số lượng lao động tham gia vào sản xuất.
D. Để thay đổi hoàn toàn quy luật sinh học của cây trồng.
Câu 2: Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đơn giản nhất là
A. Vùng nông nghiệp tập trung với quy mô sản xuất lớn.
B. Thể hợp nghiệp nông nghiệp có tính liên kết rất cao.
C. Trang trại chuyên canh các loại cây trồng xuất khẩu.
D. Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ lẻ nhất.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của hình thức trang trại trong nông nghiệp là
A. Sản xuất hàng hóa, quy mô lớn và thuê mướn lao động.
B. Sản xuất tự cấp tự túc nhằm phục vụ nhu cầu gia đình.
C. Chỉ tập trung vào việc bảo tồn các loài sinh vật quý.
D. Không cần quan tâm đến hiệu quả kinh tế và thị trường.
Câu 4: Thể hợp nghiệp nông nghiệp có đặc điểm quan trọng nhất là
A. Chỉ sản xuất một loại nông sản duy nhất trên diện tích.
B. Quy mô sản xuất rất nhỏ và kĩ thuật canh tác lạc hậu.
C. Liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
D. Hoàn toàn phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên tại chỗ.
Câu 5: Vùng nông nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ ở cấp độ
A. Nhỏ nhất và chỉ bao gồm các hộ nông dân đơn lẻ thôi.
B. Cao nhất, dựa trên sự tương đồng về điều kiện tự nhiên.
C. Trung bình, thường gắn liền với một đơn vị hành chính.
D. Phân tán, không có ranh giới rõ ràng trên bản đồ vùng.
Câu 6: Nhân tố nào quyết định việc hình thành các vùng chuyên canh?
A. Đặc điểm cấu tạo địa chất và các loại khoáng vật sâu.
B. Điều kiện sinh thái nông nghiệp và thị trường tiêu thụ.
C. Hệ thống các trạm thủy văn đo lưu lượng nước sông ngòi.
D. Trình độ học vấn của lực lượng lao động tại địa phương.
Câu 7: Việc đẩy mạnh tổ chức lãnh thổ nông nghiệp giúp thực hiện
A. Quá trình di dân từ thành thị về các vùng nông thôn xa.
B. Việc giảm thiểu tối đa các loại thuế nông nghiệp hằng.
C. Chuyên môn hóa sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
D. Việc bảo vệ tuyệt đối thảm thực vật rừng nguyên sinh.
Câu 8: Tại sao cần phải thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
A. Để ngăn chặn hoàn toàn tác động của biến đổi khí hậu.
B. Để thích ứng với biến động thị trường và công nghệ mới.
C. Để tăng số lượng lao động thủ công trong các trang trại.
D. Để hạn chế việc sử dụng các loại máy móc hiện đại nhất.
Câu 9: Xu hướng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hiện nay là hướng tới
A. Sản xuất manh mún và dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm cũ.
B. Chỉ tập trung vào số lượng mà không quan tâm chất lượng.
C. Nông nghiệp bền vững, nông nghiệp xanh và công nghệ cao.
D. Việc mở rộng diện tích đất canh tác bằng mọi giá có thể.
Câu 10: Lấy số liệu bảng 26 trang 76
Trong hình thức trang trại, mục đích sản xuất quan trọng nhất là
A. Giải quyết việc làm cho toàn bộ cư dân trong khu vực.
B. Tạo ra lợi nhuận tối đa thông qua sản xuất hàng hóa.
C. Cung cấp thực phẩm cho chính gia đình chủ trang trại.
D. Thử nghiệm các loại giống cây trồng mới từ phòng thí.
Câu 11: Nhân tố nào thúc đẩy sự liên kết trong thể hợp nghiệp?
A. Sự phân bố không đều của các loại đất đai và nguồn nước.
B. Sự phát triển của công nghiệp chế biến và dịch vụ vận.
C. Các quy định về ranh giới hành chính của các tỉnh thành.
D. Việc tăng cường sử dụng các loại phân bón hóa học mạnh.
Câu 12: Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp?
A. Là đơn vị cao nhất trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
B. Thường có quy mô diện tích rất nhỏ và sản xuất đa canh.
C. Không chịu ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế xã hội.
D. Chỉ xuất hiện ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát.
Câu 13: (Vận dụng) Tại sao Việt Nam hình thành các vùng chuyên canh lúa?
A. Do người dân Việt Nam chỉ thích ăn cơm từ gạo lúa nước.
B. Do có điều kiện đất đai và nguồn nước rất thuận lợi cả.
C. Do các vùng này không thể trồng được các loại cây khác.
D. Do nhà nước bắt buộc mọi nông dân đều phải trồng lúa cả.
Câu 14: Vai trò của các trung tâm nông nghiệp trong tổ chức lãnh thổ?
A. Là nơi cư trú duy nhất của các hộ nông dân trong vùng đó.
B. Là nơi sản xuất toàn bộ các loại máy móc cho nông nghiệp.
C. Là hạt nhân tạo động lực phát triển cho các vùng lân cận.
D. Là nơi ngăn chặn mọi sự giao thương nông sản ra bên ngoài.
Câu 15: Chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp dẫn đến kết quả nào?
A. Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn và có sức cạnh tranh cao.
B. Làm cho đất đai bị bạc màu nhanh chóng do chỉ trồng một.
C. Làm giảm nhu cầu về ứng dụng khoa học kĩ thuật vào ruộng.
D. Gây ra tình trạng thất nghiệp cho nông dân vào mùa khô hạn.
Câu 16: (Tính toán) Một vùng nông nghiệp có 70% diện tích trồng lúa, 30% cây khác. Hệ số chuyên môn hóa là?
A. Đạt mức 0,4 dựa trên tổng diện tích đất canh tác của vùng.
B. Đạt mức 0,5 dựa trên tổng diện tích đất canh tác của vùng.
C. Đạt mức 0,6 dựa trên tổng diện tích đất canh tác của vùng.
D. Đạt mức 0,7 dựa trên tổng diện tích đất canh tác của vùng.
Câu 17: Hình thức trang trại ở các nước phát triển thường có đặc điểm
A. Sử dụng rất nhiều lao động thủ công từ các nước nghèo tới.
B. Trình độ cơ giới hóa và tự động hóa ở mức rất cao nhất.
C. Chỉ sản xuất các loại nông sản dùng cho mục đích từ thiện.
D. Quy mô diện tích đất đai thường bị thu hẹp qua các năm.
Câu 18: Tác động của thị trường thế giới đến tổ chức lãnh thổ là
A. Làm cho các điều kiện tự nhiên của vùng bị biến đổi mạnh.
B. Ngăn cản việc ứng dụng các thành tựu khoa học mới vào sản.
C. Quyết định hướng chảy của các hệ thống sông ngòi tưới tiêu.
D. Làm thay đổi cơ cấu cây trồng và quy mô vùng sản xuất.
Câu 19: Tại sao cần phải bảo vệ môi trường trong tổ chức lãnh thổ?
A. Để tăng giá bán của các mặt hàng nông sản trên thị trường.
B. Để duy trì khả năng sản xuất lâu dài của tài nguyên đất.
C. Để hạn chế sự can thiệp của con người vào các quá trình tự.
D. Để thay thế hoàn toàn các loại phân bón hữu cơ bằng vô cơ.
Câu 20: Lấy ảnh hình 26 trang 77
Theo xu hướng tương lai, nông nghiệp sẽ chuyển dịch mạnh sang
A. Sản xuất thủ công truyền thống tại các làng nghề cũ kỹ.
B. Nông nghiệp số, nông nghiệp chính xác và sinh thái học.
C. Việc khai thác kiệt quệ nguồn nước ngầm để tưới tiêu cả.
D. Sản xuất hàng hóa thô sơ và không qua quá trình chế biến.
Câu 21: Yếu tố nào sau đây là linh hồn của thể hợp nghiệp?
A. Các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hóa học mạnh.
B. Hệ thống đường giao thông nối các hộ nông dân với nhau.
C. Số lượng các loài gia súc được nuôi trong các trang trại.
D. Sự kết nối chặt chẽ giữa các công đoạn trong chuỗi giá.
Câu 22: Vai trò của chính sách nhà nước trong tổ chức lãnh thổ là
A. Định hướng phát triển và hỗ trợ vốn, kĩ thuật cho dân.
B. Trực tiếp thực hiện việc cày bừa trên tất cả cánh đồng.
C. Thay đổi quy luật sinh trưởng tự nhiên của các loại cây.
D. Quyết định lượng mưa rơi xuống các vùng sản xuất nông.
Câu 23: Vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là kết quả của
A. Việc con người tự ý trồng cây mà không theo quy hoạch cả.
B. Sự biến mất hoàn toàn của các loài thực vật tự nhiên rừng.
C. Sự tác động của các dòng biển nóng lạnh ngoài khơi xa cả.
D. Việc khai thác thế mạnh về đất đỏ bazan và khí hậu vùng.
Câu 24: (Vận dụng) Để nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu, cần chú trọng
A. Việc mở rộng tối đa diện tích canh tác vào các vùng rừng.
B. Việc xây dựng thương hiệu và quy trình sản xuất sạch nhất.
C. Việc tăng cường sử dụng các loại phân bón hóa học giá rẻ.
D. Việc giữ nguyên các phương thức sản xuất truyền thống cũ.
Câu 25: Sự khác biệt giữa trang trại và hộ gia đình là ở yếu tố
A. Quy mô sản xuất, mục đích và trình độ quản lí kinh tế.
B. Các loại cây trồng được ưu tiên sản xuất hằng năm tại vùng.
C. Số lượng thành viên trong gia đình tham gia vào sản xuất.
D. Vị trí địa lí của khu vực đất đai đang được canh tác đó.
Câu 26: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp bền vững cần đảm bảo yếu tố
A. Lợi nhuận kinh tế là mục tiêu duy nhất và quan trọng nhất.
B. Loại bỏ hoàn toàn các hoạt động chăn nuôi ra khỏi trồng.
C. Chỉ tập trung vào sản xuất lương thực cho nhu cầu nội địa.
D. Kết hợp hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường sinh.
Câu 27: Nhân tố kĩ thuật ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là
A. Sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa theo các mùa trong năm.
B. Các chính sách về thuế và phí đối với các mặt hàng nông.
C. Phong tục tập quán canh tác của các dân tộc ít người vùng.
D. Việc ứng dụng công nghệ sinh học và tự động hóa sản xuất.
Câu 28: Tại sao các vùng nông nghiệp thường có ranh giới ổn định?
A. Do dựa trên các đặc điểm tự nhiên ít biến đổi theo thời.
B. Do các văn bản pháp luật quy định chặt chẽ về địa giới.
C. Do con người không thể thay đổi diện tích đất canh tác cả.
D. Do sự tác động của các dòng sông lớn chảy qua khu vực này.
Câu 29: (Tính toán) Sản lượng cà phê tăng từ 1 triệu tấn lên 1,2 triệu tấn. Tốc độ tăng là?
A. Đạt mức tăng trưởng là 10% trong khoảng thời gian xác định.
B. Đạt mức tăng trưởng là 15% trong khoảng thời gian xác định.
C. Đạt mức tăng trưởng là 20% trong khoảng thời gian xác định.
D. Đạt mức tăng trưởng là 25% trong khoảng thời gian xác định.
Câu 30: Mục tiêu của nông nghiệp xanh trong tổ chức lãnh thổ là
A. Trồng thật nhiều cây xanh để lấy gỗ xuất khẩu ra nước ngoài.
B. Sản xuất an toàn, giảm phát thải và bảo vệ hệ sinh thái.
C. Tăng cường sử dụng máy móc chạy bằng xăng dầu công suất.
D. Ngăn cản sự phát triển của các loài sinh vật có ích cho đất.
