Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 21 mở ra không gian nghiên cứu về các nguồn lực phát triển kinh tế, giúp học sinh nhận diện sức mạnh tổng hợp của một lãnh thổ thông qua nhiều yếu tố khác nhau. Nội dung Các nguồn lực phát triển kinh tế làm rõ khái niệm nguồn lực và cách phân loại chúng dựa trên nguồn gốc cũng như phạm vi lãnh thổ. Trong chương trình địa lí lớp 10 thuộc phần sách kntt, người học được đi sâu phân tích vai trò của nguồn lực vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế – xã hội đối với sự tăng trưởng của mỗi quốc gia. Việc thấu hiểu các yếu tố thuộc Chương 9: Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế này hỗ trợ học sinh giải thích được tại sao có những quốc gia giàu tài nguyên nhưng kinh tế chậm phát triển, trong khi những nước nghèo tài nguyên lại trở thành cường quốc kinh tế. Kiến thức bài học không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hình thành tư duy chiến lược trong việc khai thác nguồn lực.
Tại dethitracnghiem, hệ thống câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 đã được làm mới hoàn toàn, bám sát cấu trúc đề thi đánh giá năng lực hiện đại dành cho học sinh lớp 10. Chuyên mục trắc nghiệm 10 mang tới những bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để người học thực hành phân tích các mối quan hệ kinh tế phức tạp ngay tại nhà. Website luôn chú trọng cập nhật thường xuyên các dạng đề thi sát với thực tế giảng dạy, đảm bảo cung cấp nguồn tư liệu học tập chất lượng và phong phú. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay tức thì kèm theo bảng giải thích chi tiết cho từng câu hỏi. Đáp án cùng lời giải đi kèm cung cấp cái nhìn sâu sắc về bản chất của các nguồn lực, giúp học sinh khắc phục triệt để những nhầm lẫn thường gặp. Việc rèn luyện thường xuyên trên nền tảng này sẽ là chìa khóa giúp các em tự tin đạt kết quả xuất sắc.
ĐỀ THI
Câu 1: Nguồn lực phát triển kinh tế của một lãnh thổ được hiểu là?
A. Toàn bộ hệ thống các loại tài nguyên thiên nhiên sẵn có.
B. Tổng thể các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào vùng.
C. Hệ thống các cơ sở hạ tầng giao thông và mạng lưới điện.
D. Tổng thể các nhân tố trong và ngoài nước để phát triển.
Câu 2: Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân chia thành các loại?
A. Nguồn lực bên trong và các loại nguồn lực bên ngoài.
B. Vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế – xã hội.
C. Nguồn lực tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật.
D. Nguồn lực dân cư, vốn, khoa học và các chính sách.
Câu 3: Nguồn lực nào sau đây thuộc nhóm nguồn lực kinh tế – xã hội?
A. Điều kiện địa hình và các loại tài nguyên khoáng sản.
B. Vị trí tiếp giáp với biển và các quốc gia láng giềng.
C. Thị trường tiêu thụ và các chính sách phát triển.
D. Hệ thống sông ngòi và các nguồn năng lượng tự nhiên.
Câu 4: Vai trò của nguồn lực tự nhiên đối với phát triển kinh tế là?
A. Là cơ sở tự nhiên cho các quá trình sản xuất.
B. Là nhân tố quyết định hướng phát triển của vùng.
C. Tạo ra các điều kiện thuận lợi để giao lưu quốc tế.
D. Động lực trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng.
Câu 5: Nguồn lực vị trí địa lí có vai trò nào sau đây đối với kinh tế?
A. Quyết định hoàn toàn trình độ phát triển của quốc gia.
B. Là cơ sở cốt lõi để xây dựng một nền kinh tế tự chủ.
C. Tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn giao lưu.
D. Nhân tố quan trọng nhất để chuyển dịch cơ cấu ngành.
Câu 6: Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò quyết định phát triển kinh tế?
A. Các loại tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản quý giá.
B. Vị trí địa lí thuận lợi để mở rộng thị trường quốc tế.
C. Các nguồn vốn hỗ trợ phát triển từ các tổ chức quốc tế.
D. Các nguồn lực thuộc nhóm kinh tế – xã hội.
Câu 7: Nguồn lực bên trong (nội lực) có vai trò nào sau đây?
A. Thu hút công nghệ hiện đại từ các nước phát triển hơn.
B. Tạo ra sự bứt phá nhanh nhờ kinh nghiệm quản lí ngoại.
C. Quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác.
D. Chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho các nguồn vốn nước ngoài.
Câu 8: Nguồn lực bên ngoài (ngoại lực) có vai trò quan trọng nhất là?
A. Xây dựng nền tảng vững chắc cho kinh tế độc lập tự chủ.
B. Khai thác hiệu quả các loại tài nguyên sẵn có trong vùng.
C. Quyết định hướng đi lâu dài cho toàn bộ nền quốc phòng.
D. Tận dụng vốn, công nghệ để thúc đẩy tăng trưởng.
Câu 9: Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản minh chứng cho vai trò của?
A. Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
B. Nguồn lực con người và trình độ khoa học công nghệ.
C. Vị trí địa lí thuận lợi nằm ở trung tâm của châu Âu.
D. Nguồn vốn đầu tư khổng lồ từ các quốc gia láng giềng.
Câu 10: Nguồn lực nào sau đây vừa là đối tượng, vừa là chủ thể sản xuất?
A. Các loại máy móc hiện đại và công nghệ thông tin.
B. Hệ thống giao thông vận tải và các cơ sở dịch vụ.
C. Nguồn lao động và trình độ dân cư vùng.
D. Các loại đất trồng trọt và các nguồn tài nguyên.
Câu 11: Việc phát triển kinh tế biển ở Việt Nam dựa trên nguồn lực nào?
A. Vị trí địa lí tiếp giáp biển Đông rộng lớn.
B. Trình độ dân trí cao nhất trong khu vực Đông Nam Á.
C. Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại đồng bộ khắp cả nước.
D. Các chính sách bảo hộ sản xuất nông nghiệp truyền thống.
Câu 12: Đâu là nguồn lực quan trọng nhất để một nước nghèo phát triển?
A. Các khoản viện trợ không hoàn lại từ các nước giàu hơn.
B. Sự phong phú của các loại tài nguyên khoáng sản thô.
C. Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người sẵn có.
D. Vị trí nằm xa các khu vực thường xuyên xảy ra xung đột.
Câu 13: Khoa học và công nghệ có vai trò nào trong phát triển kinh tế?
A. Là cơ sở tự nhiên duy nhất cho mọi hoạt động sản xuất.
B. Giúp tăng năng suất lao động và sức cạnh tranh.
C. Thay thế hoàn toàn các nguồn lực tự nhiên trong vùng.
D. Chỉ phù hợp với các nước có tài nguyên thiên nhiên ít.
Câu 14: Tại sao nội lực đóng vai trò quyết định sự phát triển kinh tế?
A. Là căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển.
B. Vì nó luôn phong phú và không bao giờ bị cạn kiệt.
C. Vì nó giúp quốc gia không cần giao lưu quốc tế nữa.
D. Do nó thu hút được lượng lớn khách du lịch nước ngoài.
Câu 15: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA được xếp vào nhóm nguồn lực?
A. Nguồn lực vị trí địa lí thuận lợi của quốc gia đó.
B. Nguồn lực tự nhiên của lãnh thổ đang phát triển.
C. Nguồn lực nội lực tự có của chính nước nhận vốn.
D. Nguồn lực ngoại lực đến từ các quốc gia khác.
Câu 16: Nhân tố nào sau đây không thuộc nguồn lực tự nhiên?
A. Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt ở khu vực thềm lục địa.
B. Độ phì nhiêu của đất phù sa tại các đồng bằng lớn.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có lượng mưa dồi dào.
D. Mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề và đại học.
Câu 17: Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có đặc điểm nào dưới đây?
A. Phân bố đồng đều giữa các châu lục và các quốc gia.
B. Có hạn và cần được sử dụng một cách hợp lí.
C. Không ảnh hưởng đến cơ cấu ngành của mỗi vùng.
D. Có thể tái tạo ngay lập tức sau khi được khai thác.
Câu 18: Việc mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế giúp quốc gia tận dụng?
A. Toàn bộ các nguồn lực nội sinh sẵn có trong nước.
B. Các loại tài nguyên thiên nhiên nằm sâu dưới lòng đất.
C. Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời của dân tộc mình.
D. Các nguồn lực bên ngoài để tạo sức bật phát triển.
Câu 19: Sự giàu có về tài nguyên khoáng sản sẽ tạo thuận lợi cho?
A. Phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến.
B. Nâng cao trình độ dân trí một cách nhanh chóng nhất.
C. Thu hút khách du lịch quốc tế đến nghỉ dưỡng lâu dài.
D. Giảm bớt sự phụ thuộc vào các chính sách của nhà nước.
Câu 20: Nhân tố quyết định việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên là?
A. Tổng diện tích lãnh thổ của quốc gia đó rộng hay hẹp.
B. Vị trí nằm gần hay xa các trung tâm kinh tế thế giới.
C. Sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường nội.
D. Trình độ khoa học công nghệ và lực lượng lao động.
Câu 21: Nguồn lực nào tạo ra môi trường hòa bình để phát triển kinh tế?
A. Các nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ thị trường chứng khoán.
B. Đường lối chính sách và tình hình chính trị quốc gia.
C. Sự phong phú của các loại tài nguyên năng lượng thô.
D. Việc xây dựng các thành phố thông minh hiện đại nhất.
Câu 22: Vai trò của thị trường đối với phát triển kinh tế là?
A. Cung cấp nguyên liệu thô cho các ngành sản xuất.
B. Định hướng cho sản xuất và thúc đẩy tiêu thụ.
C. Quyết định hoàn toàn trình độ kĩ thuật của máy móc.
D. Là nơi lưu trữ toàn bộ các nguồn vốn đầu tư nội lực.
Câu 23: Nguồn lực nào sau đây thuộc nhóm nguồn lực tự nhiên?
A. Hệ thống các ngân hàng thương mại và tài chính.
B. Các hiệp định thương mại tự do đã được ký kết.
C. Các nguồn năng lượng sạch như mặt trời, gió.
D. Trình độ quản lí của các doanh nghiệp trong nước.
Câu 24: Khi nguồn lực nội lực mạnh, quốc gia sẽ có khả năng?
A. Xây dựng nền kinh tế độc lập và tự chủ vững chắc.
B. Ngừng hoàn toàn việc trao đổi hàng hóa với bên ngoài.
C. Chỉ tập trung vào phát triển ngành sản xuất nông nghiệp.
D. Hạn chế tối đa các tác động của thiên tai và biến đổi.
Câu 25: Sự phân bố các nguồn lực trên thế giới có đặc điểm gì?
A. Đồng đều giữa các quốc gia có cùng diện tích lãnh thổ.
B. Không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng.
C. Có sự khác biệt rất lớn giữa các khu vực địa lí.
D. Luôn cố định và không thay đổi theo không gian địa lí.
Câu 26: Nguồn lực ngoại lực giúp các nước đang phát triển giải quyết?
A. Vấn đề nghèo đói ở các vùng nông thôn hẻo lánh nhất.
B. Việc bảo tồn các giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc.
C. Toàn bộ các mâu thuẫn chính trị xảy ra trong nội bộ.
D. Sự thiếu hụt về vốn và công nghệ hiện đại sản xuất.
Câu 27: Nhân tố nào là yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất?
A. Hệ thống máy móc tự động hóa và các robot thông minh.
B. Các loại nguyên liệu đầu vào phục vụ cho công nghiệp.
C. Con người với sức lao động và trình độ kĩ thuật cao.
D. Các chính sách ưu đãi thuế của nhà nước cho doanh nghiệp.
Câu 28: Việc tận dụng nguồn lực tự nhiên cần lưu ý điều gì nhất?
A. Khai thác tối đa công suất trong thời gian ngắn nhất.
B. Gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
C. Chỉ khai thác khi có yêu cầu từ các đối tác nước ngoài.
D. Phân chia đều lợi ích cho tất cả các thành phần kinh tế.
Câu 29: Nguồn lực nào sau đây có tính linh động cao nhất?
A. Nguồn vốn đầu tư và trình độ khoa học công nghệ.
B. Các mỏ khoáng sản kim loại màu nằm sâu trong đất.
C. Độ dốc trung bình của địa hình tại các vùng núi cao.
D. Mạng lưới sông ngòi tự nhiên chảy qua lãnh thổ quốc gia.
Câu 30: Một quốc gia muốn phát triển bền vững cần dựa vào?
A. Việc khai thác cạn kiệt các loại tài nguyên không tái tạo.
B. Sự hỗ trợ tài chính liên tục từ các tổ chức quốc tế lớn.
C. Sự kết hợp hài hòa giữa nội lực và các nguồn ngoại lực.
D. Việc đóng cửa nền kinh tế để bảo hộ sản xuất trong nước.
