Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 40 hướng dẫn học sinh tiếp cận với triết lý phát triển hiện đại nhằm bảo đảm lợi ích cho cả thế hệ hiện tại và tương lai. Nội dung Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh giải thích chi tiết về sự cần thiết phải hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái toàn vẹn. Nằm trong chương kết thúc của trắc nghiệm địa lí 10 của sách kntt, bài học giúp người học nhận thức rõ các thách thức về biến đổi khí hậu cùng xu hướng chuyển dịch sang mô hình kinh tế ít phát thải carbon. Học sinh sẽ tìm hiểu về các tiêu chí đánh giá mức độ bền vững của một quốc gia thông qua các chỉ số xanh và năng lực tái tạo tài nguyên. Kiến thức thuộc Chương 13: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh này không chỉ tổng kết toàn bộ chương trình mà còn hình thành tinh thần trách nhiệm trong việc thay đổi hành vi tiêu dùng và lối sống hướng tới tương lai nhân loại.
Tại dethitracnghiem, bộ đề thi ôn tập tổng hợp cho năm học 2026–2027 đã tích hợp đầy đủ các câu hỏi mang tính vận dụng cao về xu hướng phát triển bền vững toàn cầu. Chuyên mục đề ôn tập địa lí 10 cung cấp hệ thống câu hỏi trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để người học rà soát lại toàn bộ kiến thức một cách khoa học và chặt chẽ. Nền tảng luôn nỗ lực cập nhật thường xuyên các nguồn tài liệu bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục, giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi kết thúc năm học. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí giúp người học tự tin đánh giá mức độ am hiểu vấn đề của bản thân thông qua bảng đáp án chi tiết. Việc luyện tập thường xuyên bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 40 sẽ giúp học sinh củng cố tư duy hệ thống và sẵn sàng cho những cấp học cao hơn.
ĐỀ THI
Câu 1: Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Chỉ tập trung vào việc gia tăng chỉ số GDP hằng năm.
B. Ưu tiên khai thác tài nguyên phục vụ nhu cầu hiện tại.
C. Đảm bảo nhu cầu hiện tại và cả cho các thế hệ mai sau.
D. Ngừng hoàn toàn các hoạt động sản xuất gây hại môi sinh.
Câu 2: Ba trụ cột chính cấu thành sự phát triển bền vững bao gồm?
A. Nông nghiệp bền vững, công nghiệp và dịch vụ hiện đại.
B. Giáo dục chất lượng, y tế tiến bộ và văn hóa đa dạng.
C. Kinh tế bền vững, xã hội bền vững và môi trường bền.
D. Giao thông xanh, năng lượng sạch và công nghệ số mới.
Câu 3: Mục tiêu quan trọng nhất của phát triển bền vững về xã hội là?
A. Thực hiện công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo vùng.
B. Tăng quy mô dân số tự nhiên ở các vùng nông thôn hẻo.
C. Xây dựng các khu đô thị quy mô lớn và hiện đại bậc nhất.
D. Hạn chế việc giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thế giới.
Câu 4: Tăng trưởng xanh được hiểu là phương thức phát triển dựa trên?
A. Việc mở rộng diện tích các khu công nghiệp truyền thống.
B. Khai thác tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản sẵn có.
C. Tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính lẻ.
D. Tăng cường sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch hằng năm.
Câu 5: Khái niệm “Net Zero” hướng tới tình trạng nào sau đây của khí khí?
A. Không còn bất kỳ hoạt động sản xuất nào phát thải khí độc.
B. Cân bằng giữa lượng phát thải và lượng hấp thụ khí nhà.
C. Loại bỏ hoàn toàn khí oxy ra khỏi tầng đối lưu của khí khí.
D. Ngừng sử dụng toàn bộ các loại năng lượng trong sản xuất.
Câu 6: Hoạt động nào sau đây là biểu hiện cụ thể của tăng trưởng xanh?
A. Chuyển đổi sang sử dụng năng lượng gió và mặt trời mới.
B. Tăng cường khai thác rừng để lấy gỗ phục vụ cho xuất khẩu.
C. Xây dựng thêm nhiều nhà máy nhiệt điện chạy bằng than đá.
D. Ưu tiên sử dụng các loại túi nilon dùng một lần hằng ngày.
Câu 7: Tại sao cần phải thực hiện phát triển bền vững trên toàn cầu?
A. Vì tài nguyên thiên nhiên là vô tận nên cần phải sử dụng.
B. Để con người có thể làm chủ hoàn toàn các quy luật tự tự.
C. Giải quyết các vấn đề môi trường và bất bình đẳng xã hội.
D. Nhằm mục tiêu làm chậm tốc độ tiến hóa của xã hội loài người.
Câu 8: Vai trò của khoa học công nghệ trong phát triển bền vững là?
A. Giúp con người khai thác tài nguyên nhanh hơn trước đây lẻ.
B. Là động lực để đổi mới sản xuất và bảo vệ môi trường lẻ.
C. Thay thế hoàn toàn vai trò quản lí của các chính sách nhà.
D. Chỉ phù hợp để áp dụng tại các quốc gia giàu có khoáng sản.
Câu 9: [Dữ liệu bảng]
| Năm | 2015 | 2020 |
| Phát thải CO2 (triệu tấn) | 400 | 320 |
Tỉ lệ giảm phát thải CO2 của quốc gia trên sau 5 năm là?
A. Giảm khoảng 15,0% so với năm đầu.
B. Giảm khoảng 20,0% so với năm đầu.
C. Giảm khoảng 25,0% so với năm đầu.
D. Giảm khoảng 30,0% so với năm đầu.
Câu 10: Biểu hiện của phát triển bền vững trong ngành nông nghiệp là?
A. Sử dụng phân bón hữu cơ và kỹ thuật tưới tiết kiệm nước.
B. Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tăng năng suất.
C. Đốt rừng làm nương rẫy để mở rộng diện tích đất canh tác.
D. Chỉ tập trung trồng một loại cây trên diện tích rất rộng lớn.
Câu 11: Sự thay đổi lối sống hướng tới tiêu dùng xanh bao gồm việc?
A. Ưu tiên mua các sản phẩm đóng gói bằng nhựa dùng một lần.
B. Tăng cường sử dụng các thiết bị điện công suất lớn hằng ngày.
C. Ưu tiên dùng sản phẩm thân thiện và tiết kiệm điện năng.
D. Ngừng hoàn toàn việc mua sắm các mặt hàng thiết yếu hằng.
Câu 12: Tại sao các nước đang phát triển gặp khó khi thực hiện bền vững?
A. Thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và áp lực gia tăng dân số.
B. Vì người dân ở đó không thích cuộc sống ổn định và lâu dài.
C. Do họ có quá nhiều tài nguyên nên không cần phải tiết kiệm.
D. Vì các tổ chức quốc tế cấm họ thực hiện tăng trưởng xanh lẻ.
Câu 13: Đối với môi trường, tăng trưởng xanh có tác động tích cực là?
A. Làm cạn kiệt các nguồn nước ngọt tại khu vực nội địa vùng.
B. Tăng lượng rác thải không phân hủy tại các trung tâm đô thị.
C. Giảm ô nhiễm và bảo tồn đa dạng sinh học của tự nhiên lẻ.
D. Làm thay đổi cấu trúc địa chất tại các vùng khai thác khoáng.
Câu 14: [Dữ liệu bảng]
| Quốc gia | HDI (chỉ số) | Phát thải (tấn/người) |
| Thụy Điển | 0,945 | 4,5 |
| Nước A | 0,650 | 1,2 |
Nhận xét nào đúng về mối quan hệ phát triển và môi trường?
A. Nước phát triển có HDI cao nhưng phát thải còn khá lớn.
B. Nước đang phát triển có lượng phát thải cao nhất thế giới.
C. Chỉ số HDI không có mối liên hệ với lượng khí thải carbon.
D. Thụy Điển đã đạt mức Net Zero hoàn hảo trong sản xuất lẻ.
Câu 15: Thách thức lớn nhất đối với việc triển khai tăng trưởng xanh là?
A. Người dân không có nhu cầu sử dụng các sản phẩm sạch mới.
B. Các nguồn năng lượng tái tạo đang trở nên quá dư thừa lẻ lẻ.
C. Chi phí đầu tư ban đầu cho công nghệ xanh thường rất cao.
D. Không nhận được sự quan tâm của các tổ chức quốc tế lớn lẻ.
Câu 16: Tại sao giáo dục được coi là chìa khóa của phát triển bền vững?
A. Thay đổi nhận thức và trang bị kỹ năng cho mọi người dân.
B. Vì nó giúp con người kiếm được nhiều lợi nhuận trong ngắn.
C. Giúp giảm bớt thời gian nghỉ ngơi của người lao động hằng.
D. Do ngành giáo dục không tốn bất kỳ nguồn lực nào của vùng.
Câu 17: Hệ quả của tiêu dùng bền vững đối với quá trình sản xuất là?
A. Làm các nhà máy phải đóng cửa vì không thể bán được hàng.
B. Thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng sạch.
C. Giảm bớt chất lượng của các mặt hàng tiêu dùng trên thị thị.
D. Khiến các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác nhanh.
Câu 18: Sự khác biệt giữa phát triển bền vững và tăng trưởng xanh là?
A. Tăng trưởng xanh chỉ quan tâm đến việc xóa đói giảm nghèo.
B. Tăng trưởng xanh là phương thức để đạt được bền vững lẻ.
C. Phát triển bền vững chỉ dành cho các quốc gia giàu có nhất.
D. Tăng trưởng xanh hoàn toàn không liên quan đến môi trường.
Câu 19: Nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của tăng trưởng xanh là?
A. Cam kết của chính phủ và sự tham gia của toàn cộng đồng.
B. Tổng số lượng các loài động vật hoang dã tại địa phương lẻ.
C. Các mùa trong năm ảnh hưởng đến việc trồng cây xanh đô thị.
D. Độ cao của các tòa nhà văn phòng tại các khu vực trung tâm.
Câu 20: Việc phát triển giao thông công cộng xanh nhằm mục đích gì?
A. Để người dân không cần phải ra khỏi nhà vẫn đi làm được lẻ.
B. Giảm ùn tắc và lượng khí thải độc hại tại các đô thị lớn.
C. Nhằm mục tiêu tăng giá vé xe buýt để thu lợi nhuận nhanh lẻ.
D. Để thay thế hoàn toàn vai trò của các phương tiện cá nhân.
Câu 21: Biểu hiện của kinh tế tuần hoàn trong phát triển bền vững là?
A. Tái sử dụng, tái chế và giảm thiểu lượng chất thải đầu ra.
B. Chỉ sử dụng nguyên liệu một lần rồi bỏ đi ngay lập tức lẻ.
C. Tăng cường khai thác tài nguyên từ lòng đất lên sản xuất.
D. Đóng cửa toàn bộ các cơ sở sửa chữa đồ dùng cũ lỗi thời lẻ.
Câu 22: Năng lượng tái tạo đóng vai trò gì đối với tăng trưởng xanh?
A. Chỉ là phương án dự phòng khi các nguồn điện khác thiếu hụt.
B. Là nền tảng để giảm phát thải và bảo vệ môi trường sống.
C. Làm giảm hiệu suất của các thiết bị điện trong sản xuất lẻ.
D. Trực tiếp sản xuất ra các mặt hàng lương thực cho dân cư.
Câu 23: Một quốc gia thực hiện tốt phát triển bền vững sẽ đảm bảo?
A. Lợi ích kinh tế hài hòa với môi trường và các vấn đề xã.
B. Có sức mạnh quân sự lớn nhất trong khu vực và thế giới lẻ.
C. Tuyệt đối không bao giờ gặp phải các thiên tai từ thiên nhiên.
D. Mọi người dân đều giàu có mà không cần tham gia lao động.
Câu 24: Tại sao “Mua sắm xanh” được khuyến khích mạnh mẽ hiện nay?
A. Để các cửa hàng có thể bán được nhiều túi nilon hơn trước.
B. Giảm tác động môi trường và ủng hộ sản xuất sạch hơn lẻ.
C. Vì các sản phẩm xanh luôn có giá thành thấp nhất thị trường.
D. Để xóa bỏ hoàn toàn vai trò của các khu chợ truyền thống lẻ.
Câu 25: Ngành kinh tế nào sau đây tiên phong trong tăng trưởng xanh?
A. Khai thác dầu khí tại các giàn khoan ở ngoài khơi xa vùng.
B. Năng lượng tái tạo và công nghiệp sản xuất xe điện mới lẻ.
C. Sản xuất các loại bao bì nhựa và đồ dùng một lần từ nhựa.
D. Xây dựng các nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than đá.
Câu 26: Việc ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) giúp ích gì cho bền vững?
A. Quản lí tài nguyên hiệu quả và dự báo rủi ro môi trường.
B. Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sử dụng trí tuệ của con người lẻ.
C. Làm tăng lượng điện năng tiêu thụ tại các văn phòng công.
D. Khiến các chính sách xã hội trở nên khó khăn khi thực hiện.
Câu 27: Nhận định nào sau đây **không đúng** về tăng trưởng xanh?
A. Góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu trên quy mô toàn cầu.
B. Tạo ra các cơ hội việc làm mới trong lĩnh vực công nghệ xanh.
C. Chỉ phù hợp để áp dụng tại các vùng nông thôn hẻo lánh lẻ.
D. Đòi hỏi sự đổi mới sáng tạo liên tục trong quá trình sản xuất.
Câu 28: Để đạt Net Zero vào năm 2050, các quốc gia cần thực hiện?
A. Tăng cường xây dựng các nhà máy nhiệt điện than quy mô lớn.
B. Chuyển đổi năng lượng và áp dụng công nghệ thu giữ carbon.
C. Ngừng toàn bộ mọi hoạt động tiêu dùng của người dân hằng hằng.
D. Phá bỏ các khu rừng tự nhiên để xây dựng các tấm pin mặt trời.
Câu 29: [Dữ liệu bảng]
| Quốc gia | Chi phí xử lý môi trường (tỉ USD) | GDP (tỉ USD) |
| Nước M | 50 | 1000 |
Tỉ lệ chi phí môi trường chiếm bao nhiêu % trong GDP nước M?
A. Chiếm khoảng 2,0% GDP.
B. Chiếm khoảng 5,0% GDP.
C. Chiếm khoảng 7,0% GDP.
D. Chiếm khoảng 10,0% GDP.
Câu 30: Vai trò của các tổ chức quốc tế đối với phát triển bền vững?
A. Cấm các nước nghèo không được phát triển ngành công nghiệp.
B. Đưa ra các cam kết chung về giảm phát thải và hỗ trợ vốn.
C. Cung cấp miễn phí toàn bộ công nghệ năng lượng sạch cho dân.
D. Thay mặt các chính phủ quản lí tài nguyên của từng quốc gia.
