Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 39 đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nhận thức của học sinh về mối quan hệ sinh tồn giữa con người và tự nhiên. Nội dung Môi trường và tài nguyên thiên nhiên giúp người học phân biệt rõ ràng các thành phần môi trường tự nhiên, xã hội và nhân tạo, đồng thời hiểu được vai trò của chúng đối với cuộc sống. Trong chương trình trắc nghiệm địa lí 10 thuộc sách kết nối tri thức, học sinh sẽ đi sâu nghiên cứu cách phân loại tài nguyên dựa trên khả năng tái sinh và những giới hạn của chúng trước sức ép sản xuất. Bài học thuộc Chương 13: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết của việc bảo vệ môi trường, chống lại ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên để đảm bảo sự ổn định của hệ sinh thái. Việc thấu hiểu các quy luật tương tác này hỗ trợ học sinh hình thành thái độ sống trách nhiệm và tư duy quản lý tài nguyên bền vững ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường.

Hệ thống đề ôn luyện tại dethitracnghiem cho năm học 2026–2027 được cập nhật thường xuyên với dữ liệu hiện trạng môi trường toàn cầu mới nhất để học sinh tham khảo. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 10 mang tới những bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh thực hành kỹ năng nhận diện các loại tài nguyên và đề xuất giải pháp bảo vệ thiên nhiên. Website cam kết cung cấp nguồn tư liệu học tập chất lượng, bám sát định hướng đánh giá năng lực phẩm chất trong chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí giúp người học biết kết quả ngay lập tức cùng bảng giải thích đáp án chi tiết cho từng phương án. Việc luyện tập thường xuyên bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 39 sẽ giúp học sinh nắm vững trọng tâm kiến thức, phát triển ý thức bảo vệ hành tinh xanh và chuẩn bị kỹ lưỡng cho các kỳ thi.

ĐỀ THI

Câu 1: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về khái niệm môi trường sống?
A. Bao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hội xung quanh.
B. Chỉ gồm các yếu tố nhân tạo do con người tạo ra.
C. Tập hợp các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sinh vật.
D. Toàn bộ các hệ sinh thái và tài nguyên trên trái đất.

Câu 2: Chức năng nào sau đây **không** thuộc về vai trò của môi trường?
A. Cung cấp không gian sống và các điều kiện sinh tồn.
B. Cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết cho sản xuất.
C. Thay thế hoàn toàn các nguồn lực kinh tế của con người.
D. Nơi chứa đựng và phân hủy các chất phế thải từ xã hội.

Câu 3: Tài nguyên thiên nhiên được phân loại dựa trên khả năng tái tạo gồm?
A. Tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật và khoáng sản.
B. Tài nguyên có thể tái tạo và tài nguyên không tái tạo.
C. Tài nguyên nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
D. Tài nguyên vô hạn, tài nguyên hữu hạn, tài nguyên mới.

Câu 4: Nhóm tài nguyên nào sau đây thuộc loại tài nguyên không thể tái tạo?
A. Năng lượng mặt trời, gió, thủy triều và sức nước chảy.
B. Độ phì của đất, nước ngọt, các loài động vật hoang dã.
C. Thảm thực vật rừng, các hệ sinh thái biển và sông ngòi.
D. Khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim và nhiên liệu.

Câu 5: Tại sao việc sử dụng tài nguyên khoáng sản cần gắn liền với tiết kiệm?
A. Vì khoáng sản phân bố đồng đều ở khắp mọi nơi trên vùng.
B. Vì đây là tài nguyên hữu hạn và mất hàng triệu năm tạo.
C. Vì khai thác khoáng sản không gây ô nhiễm môi trường đất.
D. Vì khoáng sản có khả năng phục hồi nhanh chóng sau dùng.

Câu 6: [Dữ liệu bảng]

Năm Diện tích rừng (triệu ha) Độ che phủ (%)
1943 14,3 43,0
1983 7,2 22,0

Theo bảng, sự thay đổi tài nguyên rừng phản ánh điều gì?
A. Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm nghiêm trọng nhất.
B. Tài nguyên rừng có khả năng tự phục hồi rất nhanh chóng.
C. Diện tích rừng tăng lên giúp bảo vệ môi trường bền vững.
D. Độ che phủ rừng không ảnh hưởng đến chất lượng môi sinh.

Câu 7: Chức năng “nơi chứa đựng phế thải” của môi trường bị vi phạm khi nào?
A. Con người tiến hành phân loại rác thải tại nguồn phát sinh.
B. Các doanh nghiệp đầu tư hệ thống xử lý nước thải hiện đại.
C. Lượng phế thải vượt quá khả năng tự làm sạch của thiên.
D. Sử dụng các loại túi sinh học dễ phân hủy trong đời sống.

Câu 8: Nhóm tài nguyên nào sau đây được coi là tài nguyên vô tận?
A. Đất phù sa, nước sông ngòi, các loại sinh vật rừng nhiệt.
B. Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên và các loại quặng kim loại.
C. Các loài thủy hải sản, các khu bảo tồn thiên nhiên biển.
D. Năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng sóng.

Câu 9: Sự suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên có mối quan hệ là?
A. Suy thoái môi trường sẽ giúp tái tạo tài nguyên nhanh hơn.
B. Cạn kiệt tài nguyên không gây tác động đến chất lượng sống.
C. Khai thác quá mức dẫn đến môi trường bị ô nhiễm, phá hủy.
D. Hai quá trình này hoàn toàn độc lập và không ảnh hưởng nhau.

Câu 10: Tài nguyên đất được xếp vào nhóm tài nguyên nào sau đây?
A. Tài nguyên hoàn toàn không thể tái tạo lại được trong vùng.
B. Tài nguyên có thể tái tạo nếu được sử dụng, bảo vệ tốt.
C. Tài nguyên vô hạn và không bao giờ bị suy giảm chất lượng.
D. Tài nguyên chỉ phục vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp.

Câu 11: [Dữ liệu bảng]

Nguồn năng lượng Hóa thạch (%) Tái tạo (%)
Hiện tại 80,0 20,0

Để bảo vệ môi trường, xu hướng chuyển dịch năng lượng sẽ là?
A. Giữ nguyên tỉ trọng các nguồn năng lượng như hiện tại thôi.
B. Tăng mạnh tỉ trọng năng lượng hóa thạch để phát triển kinh.
C. Giảm tỉ trọng năng lượng tái tạo và tăng năng lượng hạt.
D. Tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo, giảm năng lượng hóa.

Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của tài nguyên thiên nhiên?
A. Là cơ sở vật chất quan trọng để phát triển kinh tế vùng.
B. Là nhân tố quyết định duy nhất tới sự giàu có một quốc.
C. Chỉ có ý nghĩa đối với các nước có trình độ công nghệ thấp.
D. Hoàn toàn có thể được thay thế bởi các yếu tố nhân tạo lẻ.

Câu 13: Vấn đề môi trường cấp bách nhất tại các nước phát triển hiện nay là?
A. Cạn kiệt các loại tài nguyên khoáng sản và rừng tự nhiên.
B. Nạn phá rừng và xói mòn đất đai ở các vùng đồi núi cao.
C. Ô nhiễm không khí và các chất thải độc hại từ công nghiệp.
D. Thiếu hụt nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày.

Câu 14: Đối với tài nguyên không tái tạo, giải pháp sử dụng hợp lý nhất là?
A. Khai thác tối đa công suất để xuất khẩu thu về ngoại tệ.
B. Dừng toàn bộ việc khai thác để dự trữ cho thế hệ mai sau.
C. Chỉ tập trung khai thác các mỏ có trữ lượng lớn nhất vùng.
D. Khai thác đi đôi với sử dụng tiết kiệm và tìm thay thế.

Câu 15: [Dữ liệu bảng]

Loại đất Đất nông nghiệp (ha) Dân số (người)
Vùng A 500.000 1.000.000
Vùng B 300.000 1.500.000

Bình quân đất nông nghiệp đầu người ở vùng A gấp mấy lần vùng B?
A. Gấp khoảng 1,5 lần vùng B.
B. Gấp khoảng 2,5 lần vùng B.
C. Gấp khoảng 3,5 lần vùng B.
D. Gấp khoảng 4,5 lần vùng B.

Câu 16: Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất hiện nay là?
A. Việc trồng quá nhiều cây xanh tại các khu vực đô thị lớn.
B. Sử dụng các loại phân bón hữu cơ trong canh tác lúa gạo.
C. Hoạt động du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Lạm dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật trong nông.

Câu 17: Giải pháp nào sau đây giúp bảo vệ tài nguyên sinh vật hiệu quả nhất?
A. Xây dựng các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
B. Khai thác triệt để các loài có giá trị kinh tế cao trên thị.
C. Đốt rừng làm nương rẫy để tăng diện tích đất canh tác nội.
D. Nhập khẩu toàn bộ các loài sinh vật ngoại lai vào môi sinh.

Câu 18: Sự khác biệt lớn nhất giữa môi trường tự nhiên và nhân tạo là gì?
A. Môi trường tự nhiên không ảnh hưởng đến đời sống con người.
B. Môi trường nhân tạo tồn tại hoàn toàn độc lập với tự nhiên.
C. Môi trường nhân tạo phụ thuộc vào sự chăm sóc của con.
D. Môi trường tự nhiên có tốc độ biến đổi nhanh hơn nhân tạo.

Câu 19: Nhận định nào đúng về tình trạng khan hiếm nước sạch hiện nay?
A. Do lượng nước trên trái đất đang bị biến mất vào vũ trụ.
B. Do ô nhiễm nguồn nước và biến đổi khí hậu trên quy mô.
C. Do con người sử dụng nước quá ít trong các hoạt động sản.
D. Do hệ thống sông ngòi trên thế giới đang ngừng chảy dần.

Câu 20: Chức năng lưu trữ thông tin của môi trường được hiểu là?
A. Là nơi xây dựng các trung tâm dữ liệu và mạng internet lẻ.
B. Cung cấp các loại sách báo và tài liệu học tập cho con người.
C. Lưu giữ các bí mật quân sự của các quốc gia trên thế giới.
D. Lưu trữ lịch sử hình thành trái đất và sự tiến hóa sinh.

Câu 21: [Dữ liệu bảng]

Quốc gia Lượng rác thải (tấn) Tỉ lệ tái chế (%)
Nước X 10.000.000 40,0

Khối lượng rác thải được tái chế ở nước X là bao nhiêu tấn?
A. Khoảng 4.000.000 tấn rác.
B. Khoảng 5.000.000 tấn rác.
C. Khoảng 6.000.000 tấn rác.
D. Khoảng 7.000.000 tấn rác.

Câu 22: Biện pháp nào giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí tại các đô thị?
A. Tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân lẻ.
B. Xây dựng thật nhiều các nhà máy nhiệt điện than quy mô lớn.
C. Phát triển giao thông công cộng và dùng năng lượng sạch.
D. Hạn chế diện tích mặt nước và các khu vực trồng cây xanh.

Câu 23: Vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người là?
A. Quyết định hoàn toàn trình độ kĩ thuật của mọi nền văn minh.
B. Cơ sở để con người tồn tại và thực hiện các hoạt động sản.
C. Thay thế vai trò của tư duy trong quá trình đổi mới công nghệ.
D. Chỉ đóng vai trò phụ trợ cho quá trình đô thị hóa hiện nay.

Câu 24: Việc phân loại tài nguyên thiên nhiên theo công dụng kinh tế nhằm?
A. Thống kê số lượng các loại khoáng sản quý hiếm nhất vùng.
B. Hạn chế việc sử dụng các nguồn lực vào sản xuất hàng hóa.
C. Tăng giá thành của các mặt hàng được làm từ tài nguyên thô.
D. Giúp quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho từng ngành.

Câu 25: Tại sao bảo vệ môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay?
A. Vì tài nguyên thiên nhiên chỉ tập trung ở một vài quốc gia.
B. Vì ô nhiễm môi trường chỉ xảy ra ở các nước đang phát triển.
C. Vì các vấn đề môi trường không có ranh giới giữa các nước.
D. Vì các tổ chức quốc tế yêu cầu tất cả các nước phải làm vậy.

Câu 26: Hoạt động nào sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên?
A. Áp dụng công nghệ tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp.
B. Khai thác tài nguyên rừng vượt quá khả năng phục hồi tự.
C. Tăng cường sử dụng các loại túi nilon dùng một lần hằng.
D. Đổ trực tiếp nước thải chưa xử lý ra các con sông lớn vùng.

Câu 27: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tình hình tài nguyên khoáng sản?
A. Khoáng sản là nguồn tài nguyên vô tận và không bao giờ hết.
B. Trữ lượng khoáng sản đang giảm dần do khai thác quá mức.
C. Khai thác khoáng sản không gây ra tác động xấu đến môi sinh.
D. Các loại khoáng sản đều có khả năng tái tạo sau khi khai.

Câu 28: Một môi trường bền vững là môi trường có đặc điểm nào?
A. Tuyệt đối không có bất kỳ hoạt động sản xuất nào của người.
B. Chỉ gồm các khu bảo tồn thiên nhiên không có con người sống.
C. Có sự cân bằng giữa khai thác tài nguyên và sự phục hồi.
D. Luôn giữ nguyên trạng thái sơ khai như khi mới hình thành.

Câu 29:

Khu vực Khí thải CO2 (triệu tấn)
Hoa Kỳ 5.000
Châu Phi 1.200

Dựa vào bảng, vấn đề môi trường ở Hoa Kỳ cấp bách hơn do?
A. Lượng phát thải lớn gây hiệu ứng nhà kính và biến đổi.
B. Hoa Kỳ có diện tích rừng tự nhiên lớn hơn nhiều Châu Phi.
C. Châu Phi đang lãng phí quá nhiều nguồn năng lượng hóa lẻ.
D. Hoa Kỳ không có khả năng xử lý khí thải từ các nhà máy.

Câu 30: Để đạt được mục tiêu tăng trưởng xanh, các quốc gia cần?
A. Tập trung khai thác thật nhiều tài nguyên không tái tạo lẻ.
B. Kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường bền.
C. Chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt của doanh nghiệp.
D. Ngừng đầu tư vào giáo dục và đào tạo nguồn lao động trẻ. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận