Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 20 mang đến cho người học nền tảng lý luận quan trọng về sự vận động và phân chia nhân khẩu học trên phạm vi toàn cầu. Nội dung Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới tập trung làm rõ các quy luật mật độ dân cư và những nhân tố tự nhiên lẫn kinh tế – xã hội tác động trực tiếp đến sự định cư của con người. Trong chương trình địa lí lớp 10 sách kết nối tri thức, học sinh được dẫn dắt nghiên cứu sâu về khái niệm đô thị hóa, tìm hiểu các nguyên nhân thúc đẩy quá trình này cùng những tác động đa chiều đến sự tăng trưởng kinh tế và biến đổi môi trường. Bài học thuộc Chương 8: Địa lí dân cư cung cấp các kỹ năng phân tích lược đồ dân cư, nhận diện đặc trưng đô thị hóa ở các nhóm nước phát triển và đang phát triển. Việc thấu hiểu xu hướng phát triển đô thị giúp học sinh hình thành tư duy hệ thống về tổ chức lãnh thổ và giải quyết các thách thức nảy sinh trong đời sống xã hội hiện đại.

Toàn bộ câu hỏi trong hệ thống Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 20 đã được làm mới hoàn toàn cho năm học 2026–2027 nhằm bám sát thực tế biến động dân số toàn cầu. Tại website dethitracnghiem, học sinh có thể trải nghiệm các bộ đề thi thử trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, vừa tiết kiệm thời gian vừa nâng cao khả năng phản xạ với các dạng bài tập thực hành. Chuyên mục trắc nghiệm 10 cung cấp kho dữ liệu câu hỏi phân hóa rõ rệt, từ mức độ nhận biết cơ bản đến vận dụng cao về các chỉ số đô thị hóa và quy luật phân bố dân cư. Hệ thống tích hợp quy trình chấm điểm tự động nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ người học kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức ngay sau khi nộp bài. Đặc biệt, mỗi câu hỏi đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích rõ các mối liên hệ giữa trình độ phát triển sản xuất và tập trung dân cư. Đây là công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra đánh giá năng lực chính thức.

ĐỀ THI

Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng về phân bố dân cư thế giới?
A. Tập trung chủ yếu ở các khu vực nằm sâu nội địa.
B. Phân bố không đều và có sự thay đổi theo thời gian.
C. Các nước diện tích lớn luôn có mật độ dân số cao.
D. Phân bố đồng đều giữa các châu lục và đới khí hậu.

Câu 2: Khu vực nào hiện nay có mật độ dân cư đông đúc nhất?
A. Bắc Á và khu vực Bắc Mỹ.
B. Trung Phi và vùng Nam Mỹ.
C. Đông Á và khu vực Nam Á.
D. Châu Đại Dương và Bắc Cực.

Câu 3: Nhân tố nào đóng vai trò quyết định đến phân bố dân cư?
A. Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
B. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên đất.
C. Lịch sử khai thác lãnh thổ quốc gia.
D. Các dòng di cư giữa các vùng miền.

Câu 4: Tại sao vùng hoang mạc thường có mật độ dân số rất thấp?
A. Thiếu tài nguyên khoáng sản để khai thác.
B. Hạn chế về hạ tầng giao thông kết nối.
C. Lịch sử khai thác lãnh thổ diễn ra muộn.
D. Khí hậu khắc nghiệt và thiếu nguồn nước.

Câu 5: Nhóm nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến dân cư là?
A. Địa hình, nguồn nước và các loại tài nguyên.
B. Trình độ sản xuất, lịch sử và các dòng di cư.
C. Khí hậu, thổ nhưỡng và chính sách môi trường.
D. Vị trí địa lí, sông ngòi và thảm thực vật.

Câu 6: Chỉ số nào dùng để đánh giá mức độ đô thị hóa?
A. Tổng số dân sống trong các thành phố lớn.
B. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp nhẹ.
C. Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân cư.
D. Số lượng đô thị có quy mô trên một triệu dân.

Câu 7: Đô thị hóa có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Tăng nhanh số lượng và quy mô điểm dân cư.
B. Tập trung phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp.
C. Giảm tỉ lệ lao động làm việc ngành dịch vụ.
D. Phân tán dân cư thành thị về vùng nông thôn.

Câu 8: Ở các nước đang phát triển, đô thị hóa có đặc điểm?
A. Tốc độ diễn ra chậm gắn với công nghiệp hóa.
B. Quy mô các thành phố giảm dần do giãn dân.
C. Tỉ lệ dân thành thị hiện nay đạt mức bão hòa.
D. Tốc độ nhanh nhưng thường mang tính tự phát.

Câu 9: Nhân tố nào là động lực trực tiếp của đô thị hóa?
A. Sự phong phú tài nguyên thiên nhiên tại chỗ.
B. Quá trình công nghiệp hóa và dịch vụ hóa.
C. Cải thiện giao thông khu vực vùng ngoại ô.
D. Gia tăng tự nhiên dân số vùng nông thôn.

Câu 10: Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đến kinh tế là?
A. Gây thiếu hụt lao động khu vực nông thôn.
B. Gia tăng sự chênh lệch giàu nghèo các vùng.
C. Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu.
D. Giảm áp lực lên hạ tầng giao thông đô thị.

Câu 11: Hậu quả tiêu cực của đô thị hóa tự phát là gì?
A. Thay đổi lối sống từ nông thôn sang thành thị.
B. Thúc đẩy xây dựng các khu công nghiệp lớn.
C. Tăng khả năng tiếp cận giáo dục và y tế.
D. Ô nhiễm môi trường và nảy sinh tệ nạn.

Câu 12: Dân cư tập trung đông ở ven biển chủ yếu do?
A. Thuận lợi giao thương và kinh tế biển.
B. Có trữ lượng khoáng sản năng lượng lớn.
C. Địa hình núi cao thuận lợi cho phòng thủ.
D. Chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp.

Câu 13: Lối sống đô thị phổ biến rộng rãi là biểu hiện của?
A. Gia tăng quy mô các đô thị vệ tinh xung quanh.
B. Mở rộng diện tích hành chính khu nội thành.
C. Quá trình đô thị hóa về mặt nếp sống xã hội.
D. Dịch chuyển lao động từ thành thị về nông thôn.

Câu 14: Tại sao nước phát triển có tốc độ đô thị hóa chậm lại?
A. Chính sách hạn chế dân cư di cư vào nội thành.
B. Tỉ lệ dân thành thị đã đạt mức rất cao.
C. Suy thoái kinh tế các khu công nghiệp cũ.
D. Xu hướng quay lại sản xuất nông nghiệp.

Câu 15: [Dữ liệu bảng]

Quốc gia Dân số (triệu người) Diện tích (triệu km2)
L.B Nga 145,9 17,1
Nhật Bản 126,3 0,38

Theo bảng trên, mật độ dân số Nhật Bản cao gấp khoảng?
A. 38,9 lần.
B. 14,7 lần.
C. 25,2 lần.
D. 42,5 lần.

Câu 16: [Dữ liệu bảng]

Năm 2000 2020
Dân số thế giới (tr người) 6145 7795
Dân thành thị (tr người) 2868 4378

Tỉ lệ dân thành thị thế giới năm 2020 là?
A. 48,5%.
B. 52,4%.
C. 54,6%.
D. 56,2%.

Câu 17: Các đô thị lớn thường gắn liền với yếu tố nào?
A. Vùng có trữ lượng khoáng sản màu phong phú.
B. Cao nguyên có khí hậu mát và đất đỏ màu mỡ.
C. Đầu mối giao thông và hạ lưu các con sông.
D. Khu vực có mật độ rừng che phủ rộng lớn.

Câu 18: Nhận định đúng về công nghiệp hóa và đô thị hóa?
A. Công nghiệp hóa diễn ra sau đô thị hóa.
B. Là hai quá trình song hành và hỗ trợ nhau.
C. Đô thị hóa độc lập với quá trình công nghiệp.
D. Chỉ nước nông nghiệp mới cần đô thị hóa.

Câu 19: Nguyên nhân chính dân cư Bắc Á thưa thớt là?
A. Khí hậu khắc nghiệt và bị đóng băng.
B. Thiếu tài nguyên khoáng sản sản xuất.
C. Địa hình chủ yếu là núi cao hiểm trở.
D. Chính sách dân số hạn chế sự cư trú.

Câu 20: Các thành phố vệ tinh hình thành nhằm mục đích?
A. Tập trung ngành công nghiệp nặng vào lõi.
B. Tăng khả năng cạnh tranh giữa các đô thị.
C. Tăng tỉ lệ dân nông thôn cho quốc gia.
D. Giảm áp lực dân số cho đô thị trung tâm.

Câu 21: Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô đô thị là?
A. Độ dốc trung bình của địa hình khu vực.
B. Giá trị văn hóa truyền thống địa phương.
C. Chức năng kinh tế và khả năng tạo việc làm.
D. Số lượng loài động thực vật trong công viên.

Câu 22: Tại sao ở vùng núi cao dân cư thường thưa thớt?
A. Diện tích đất trồng trọt quá rộng lớn.
B. Giao thông khó khăn và trở ngại sản xuất.
C. Thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu oxy.
D. Cấm cư trú để bảo vệ hệ sinh thái rừng.

Câu 23: Tác động môi trường lớn nhất của đô thị hóa là?
A. Thu hẹp diện tích đất trồng cây miền núi.
B. Gây thiếu hụt nước sạch vùng nông thôn.
C. Gia tăng đa dạng sinh học trong khu dân cư.
D. Ô nhiễm nước và khí do chất thải sinh hoạt.

Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng về đô thị hóa?
A. Tăng dân thành thị và phổ biến lối sống.
B. Chỉ tăng số lượng thành phố ven biển.
C. Di dân hoàn toàn từ thành phố ra ngoại ô.
D. Giảm dịch vụ để tập trung cho nông nghiệp.

Câu 25: Quốc gia 500.000 km2, dân 100 triệu người thì mật độ là?
A. 150 người/km2.
B. 100 người/km2.
C. 200 người/km2.
D. 250 người/km2.

Câu 26: Tỉ lệ dân đô thị là 60%, tổng dân 80 triệu thì dân đô thị là?
A. 52 triệu người.
B. 48 triệu người.
C. 45 triệu người.
D. 36 triệu người.

Câu 27: Yếu tố giúp đồng bằng sông Hồng có mật độ dân rất cao?
A. Khai thác lâu đời và thâm canh cao.
B. Có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất cả nước.
C. Khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho du lịch.
D. Diện tích lớn nhất so với các vùng khác.

Câu 28: Đô thị thông minh hiện nay phát triển dựa vào?
A. Khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên.
B. Tăng số lượng lao động vùng nông thôn.
C. Mở rộng diện tích nước và các khu rừng.
D. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo.

Câu 29: Ở nhiệt đới, dân cư thường tập trung đông tại?
A. Vùng núi cao nhiệt độ dưới 0 độ C.
B. Vùng sâu nội địa và xa nguồn nước.
C. Lưu vực sông lớn và đất đai màu mỡ.
D. Khu vực rừng rậm chưa được khai phá.

Câu 30: Biện pháp hiệu quả nhất để giảm ô nhiễm đô thị?
A. Ngừng các hoạt động sản xuất công nghiệp.
B. Quy hoạch xanh và xử lí triệt để chất thải.
C. Cấm các phương tiện cá nhân lưu thông.
D. Di dời dân đô thị về sống vùng nông thôn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận