Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 25 cung cấp cho người học góc nhìn chuyên sâu về sự vận động và phát triển của ngành kinh tế khai thác tài nguyên sinh vật biển và rừng. Nội dung bài học Địa lí ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản trong trắc nghiệm địa lí 10 thuộc cuốn kntt giúp học sinh phân biệt rõ vai trò của lâm nghiệp trong việc bảo vệ môi trường và cung cấp lâm sản. Các em sẽ được tìm hiểu chi tiết về các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn gắn liền với những ngư trường lớn trên thế giới. Trọng tâm bài học thuộc Chương 10: Địa lý ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản nhấn mạnh tác động của các nhân tố tự nhiên và thị trường đến sự phân bố của ngành hải sản. Việc thấu hiểu các vấn đề về suy giảm diện tích rừng và biến đổi khí hậu giúp học sinh hình thành ý thức sử dụng tài nguyên bền vững. Những kỹ năng phân tích lược đồ sản lượng gỗ và thủy sản toàn cầu tạo nền tảng tư duy khoa học vững chắc.
Tại trang dethitracnghiem, bộ câu hỏi ôn tập cho năm học 2026–2027 đã được tối ưu hóa với các dạng đề thi đánh giá năng lực tư duy địa lí hiện đại. Chuyên mục trắc nghiệm địa lí 10 hỗ trợ học sinh tham gia làm bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, đảm bảo nắm chắc các quy luật phát triển của ngành lâm nghiệp và thủy hải sản. Hệ thống liên tục cập nhật những đề thi thử sát với cấu trúc kiểm tra định kỳ tại các trường phổ thông, giúp người học làm quen với áp lực thời gian và dạng câu hỏi phân hóa. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí trả kết quả tức thì kèm theo bảng hướng dẫn sửa lỗi sai khoa học. Toàn bộ các bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 25 đều có đáp án và lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ mối liên hệ giữa môi trường biển và sản lượng đánh bắt. Điều này giúp học sinh củng cố kiến thức và tự tin đạt điểm cao.
ĐỀ THI
Câu 1: Vai trò quan trọng nhất của lâm nghiệp đối với môi trường là
A. Cung cấp các loại gỗ quý để sản xuất đồ dùng gia đình.
B. Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho cư dân vùng núi.
C. Điều hòa khí hậu, bảo vệ đất và đa dạng sinh học rừng.
D. Cung cấp các loại dược liệu quý để chữa bệnh cho người.
Câu 2: Rừng sản xuất được trồng với mục đích chủ yếu là gì?
A. Cung cấp gỗ, củi và các loại lâm sản ngoài gỗ khác nhau.
B. Ngăn chặn cát bay, cát lấn tại các vùng ven biển miền.
C. Bảo vệ nguồn nước và hạn chế lũ lụt cho vùng hạ lưu này.
D. Bảo tồn các loài động vật hoang dã quý hiếm trên thế giới.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của sản xuất lâm nghiệp là gì?
A. Quá trình sản xuất diễn ra rất nhanh và thu hồi vốn sớm.
B. Hoàn toàn không phụ thuộc vào các điều kiện về đất đai.
C. Chỉ tập trung sản xuất ở các vùng đồng bằng trũng thấp.
D. Chu kì sinh trưởng của cây rừng thường kéo dài nhiều năm.
Câu 4: Ngành thủy sản bao gồm những hoạt động chính nào?
A. Đánh bắt cá sông và nuôi trồng các loài thủy sinh vật biển.
B. Chế biến hải sản và đóng tàu thuyền phục vụ cho đánh bắt.
C. Nghiên cứu các loài cá quý hiếm trong các viện hải dương.
D. Khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ngọt, lợ, mặn cả.
Câu 5: Nhân tố tự nhiên nào quyết định sự phát triển thủy sản?
A. Sự phân bố của các mỏ dầu khí dưới đáy các đại dương lớn.
B. Diện tích mặt nước, độ mặn và các dòng biển nóng lạnh cả.
C. Độ dốc của địa hình vùng ven biển và cấu tạo của bãi cát.
D. Lượng mưa trung bình năm của các khu vực nội địa lục địa.
Câu 6: Tại sao sản lượng nuôi trồng thủy sản đang tăng nhanh?
A. Vì nguồn lợi thủy sản tự nhiên là vô tận và không cạn.
B. Vì chủ động được nguồn cung và đáp ứng nhu cầu thị trường.
C. Vì chi phí nuôi trồng thấp hơn rất nhiều so với khai thác.
D. Vì tất cả các loài thủy sản đều có thể nuôi trồng dễ dàng.
Câu 7: Các nước đứng đầu về sản lượng khai thác thủy sản thường là
A. Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pê-ru và các nước Đông Nam.
B. Các quốc gia nằm sâu trong nội địa của lục địa châu Phi này.
C. Các quốc gia thuộc khu vực Nam Cực lạnh giá quanh năm cả.
D. Các quốc gia Trung Đông nơi có diện tích sa mạc rộng lớn.
Câu 8: Tác động tiêu cực của việc khai thác thủy sản quá mức là
A. Làm cho mực nước biển dâng cao hơn so với trước đây cả.
B. Làm suy giảm nguồn lợi và phá hủy hệ sinh thái dưới nước.
C. Làm tăng lượng muối hòa tan trong nước của các đại dương.
D. Làm thay đổi hướng tự quay quanh trục của chính Trái Đất.
Câu 9: Lấy ảnh hình 25.1 trang 74
Dựa vào hình 25.1, diện tích rừng thế giới hiện nay có xu hướng
A. Tăng nhanh ở tất cả các châu lục và các vùng lãnh thổ ta.
B. Giảm đi do khai thác quá mức và cháy rừng diễn ra nhiều.
C. Luôn ổn định và không có sự thay đổi qua các thời kỳ dài.
D. Chỉ tăng ở các nước đang phát triển còn nước giàu thì giảm.
Câu 10: Rừng phòng hộ có vai trò chính nào sau đây?
A. Chống xói mòn đất, chắn gió và ngăn chặn các loại lũ lụt.
B. Cung cấp gỗ phục vụ cho ngành xây dựng và xuất khẩu lớn.
C. Là nơi tham quan du lịch sinh thái của các cư dân đô thị.
D. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất giấy.
Câu 11: Nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến thủy sản qua
A. Độ nhiệt của dòng nước biển và nồng độ ô-xy hòa tan này.
B. Phương tiện đánh bắt, kĩ thuật nuôi và thị trường tiêu.
C. Sự di cư của các đàn cá theo mùa và các dòng hải lưu ta.
D. Diện tích rừng ngập mặn ven biển cung cấp thức ăn tự.
Câu 12: Tại sao các ngư trường lớn thường ở nơi gặp nhau các dòng biển?
A. Vì ở đó nước biển luôn lặng sóng thuận lợi cho tàu thuyền.
B. Vì ở đó nhiệt độ nước biển luôn ở mức thấp nhất hành tinh.
C. Vì ở đó không bao giờ xảy ra các cơn bão nhiệt đới dữ dội.
D. Vì ở đó có nguồn thức ăn dồi dào và đa dạng sinh vật biển.
Câu 13: Ngành lâm nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. Chỉ tập trung vào việc khai thác gỗ tự nhiên để xuất khẩu.
B. Đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng tự nhiên.
C. Thay thế hoàn toàn rừng tự nhiên bằng các loại cây ăn quả.
D. Ngừng hẳn mọi hoạt động liên quan đến việc sản xuất gỗ cả.
Câu 14: Vai trò của ngành thủy sản đối với an ninh lương thực là
A. Cung cấp toàn bộ lượng tinh bột cần thiết cho con người ta.
B. Cung cấp nguồn đạm động vật quý giá và các vi chất dinh.
C. Làm giảm nhu cầu về nước ngọt của cư dân trên thế giới này.
D. Thay thế hoàn toàn các sản phẩm từ ngành trồng trọt hiện.
Câu 15: Tại sao nuôi trồng thủy sản nước mặn phát triển ở ven biển?
A. Vì có diện tích đầm phá, vũng vịnh và bãi triều rộng lớn.
B. Vì ven biển có nhiều thành phố lớn thuận lợi cho việc nuôi.
C. Vì ven biển không bao giờ bị ảnh hưởng bởi thiên tai bão.
D. Vì nước biển ven bờ có độ mặn thấp nhất so với ngoài khơi.
Câu 16: (Vận dụng) Việt Nam có thế mạnh xuất khẩu loại thủy sản nào?
A. Các loài cá tầm, cá hồi sống ở vùng nước lạnh ôn đới này.
B. Các loài hải sâm và bào ngư quý hiếm ở vùng biển cực Bắc.
C. Tôm chân trắng, tôm sú, cá tra và các loài cá ngừ đại dương.
D. Các loài tảo biển dùng để sản xuất mỹ phẩm và dược phẩm.
Câu 17: (Tính toán) Sản lượng thủy sản là 80 triệu tấn, nuôi trồng chiếm 60%. Khai thác là?
A. Đạt mức sản lượng là 24 triệu tấn thủy sản các loại hàng.
B. Đạt mức sản lượng là 48 triệu tấn thủy sản các loại hàng.
C. Đạt mức sản lượng là 56 triệu tấn thủy sản các loại hàng.
D. Đạt mức sản lượng là 32 triệu tấn thủy sản các loại hàng.
Câu 18: Rừng đặc dụng được thiết lập nhằm mục đích nào?
A. Bảo tồn nguồn gen, di tích lịch sử và phục vụ nghiên cứu.
B. Cung cấp gỗ cho ngành công nghiệp sản xuất đồ nội thất.
C. Khai thác các loại khoáng sản quý giá nằm dưới tán rừng.
D. Xây dựng các khu đô thị mới phục vụ cho cư dân vùng cao.
Câu 19: Đặc điểm sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản là
A. Hoàn toàn phụ thuộc vào việc đánh bắt tự nhiên ngoài khơi.
B. Có tính chủ động cao về quy mô, đối tượng và thời gian nuôi.
C. Không bao giờ chịu rủi ro về dịch bệnh hay ô nhiễm nguồn.
D. Chỉ được thực hiện ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển.
Câu 20: Tình trạng suy giảm diện tích rừng nhiệt đới dẫn đến
A. Làm cho nhiệt độ trên toàn thế giới giảm xuống nhanh chóng.
B. Làm tăng lượng phù sa bồi đắp cho các vùng hạ lưu các sông.
C. Biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và hạn hán kéo dài.
D. Làm cho mực nước ngầm trong lòng đất dâng cao lên rất nhiều.
Câu 21: Nhân tố nào thúc đẩy đánh bắt thủy sản xa bờ phát triển?
A. Sự xuất hiện của các dòng biển lạnh chảy sát ven bờ biển.
B. Tàu thuyền công suất lớn và thiết bị định vị hiện đại nhất.
C. Việc tăng nồng độ muối của nước biển tại các đại dương xa.
D. Sự giảm sút nhu cầu tiêu thụ hải sản của người dân thành.
Câu 22: Vai trò của ngành lâm nghiệp đối với kinh tế xã hội là
A. Làm thay đổi hướng thổi của các loại gió mùa trên lục địa.
B. Ngăn chặn hoàn toàn sự phun trào của các núi lửa trên mặt.
C. Làm tăng độ mặn cho các vùng đất canh tác nông nghiệp ta.
D. Cung cấp nguyên liệu công nghiệp và tạo việc làm cho dân.
Câu 23: Tại sao cần phải phát triển thủy sản bền vững?
A. Để bảo vệ nguồn lợi cho tương lai và môi trường biển cả.
B. Để tăng giá bán sản phẩm lên mức cao nhất có thể đạt được.
C. Để ngăn chặn các quốc gia khác khai thác trên vùng biển ta.
D. Để thay thế hoàn toàn các ngành kinh tế khác trong tương.
Câu 24: (Vận dụng) Biện pháp bảo vệ rừng hiệu quả nhất ở vùng cao là
A. Ngăn cấm tuyệt đối mọi hoạt động của con người trong rừng.
B. Giao đất giao rừng và tạo sinh kế bền vững cho người dân.
C. Đốt rừng cũ để lấy đất trồng các loại cây rừng mới nhanh.
D. Chỉ tập trung vào việc khai thác những cây gỗ lớn và lâu.
Câu 25: Sản phẩm của ngành lâm nghiệp bao gồm những loại nào?
A. Các loại gỗ, củi, dược liệu và các sản phẩm từ động vật.
B. Các loại máy cưa, máy xẻ gỗ và các thiết bị vận chuyển gỗ.
C. Các loại giấy, đồ gỗ nội thất và các mặt hàng thủ công mỹ.
D. Các chương trình tivi giới thiệu về cuộc sống các loài vật.
Câu 26: Nhân tố nào làm cho ngành nuôi trồng thủy sản gặp khó?
A. Sự phân bố của các mỏ kim loại dưới đáy biển và đại dương.
B. Việc xây dựng quá nhiều các con tàu chở khách du lịch lớn.
C. Sự phát triển của mạng lưới internet tại các vùng ven biển.
D. Ô nhiễm môi trường nước và biến đổi khí hậu thất thường.
Câu 27: Tại sao các nước phát triển lại nhập khẩu nhiều lâm sản?
A. Vì họ không biết cách trồng và chăm sóc các loại cây rừng.
B. Để bảo vệ nguồn rừng tại chỗ và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
C. Vì đất đai của họ không phù hợp cho sự phát triển của rừng.
D. Vì họ muốn giúp đỡ các nước nghèo phát triển kinh tế vùng.
Câu 28: Hoạt động chế biến thủy sản có vai trò gì?
A. Tăng giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu cả.
B. Làm giảm sản lượng đánh bắt tự nhiên trên các đại dương.
C. Thay đổi đặc điểm sinh học của các loài cá sau khi đánh bắt.
D. Ngăn chặn các dòng biển nóng lạnh chảy vào vùng ven bờ ta.
Câu 29: (Tính toán) Tỉ lệ che phủ rừng tăng từ 30% lên 40% diện tích. Độ tăng là?
A. Đạt mức tăng trưởng là 10% so với tổng diện tích lãnh thổ.
B. Đạt mức tăng trưởng là 25% so với tổng diện tích lãnh thổ.
C. Đạt mức tăng trưởng là 33,3% so với diện tích rừng ban đầu.
D. Đạt mức tăng trưởng là 50% so với diện tích rừng ban đầu.
Câu 30: Để phát triển thủy sản ở vùng nước ngọt, cần chú trọng
A. Việc khai thác tối đa nguồn lợi cá tự nhiên ở các dòng sông.
B. Cải tạo mặt nước, bảo vệ môi trường và chọn giống phù hợp.
C. Ngăn chặn sự trao đổi nước giữa sông và các vùng đầm phá.
D. Chỉ nuôi những loài cá có kích thước lớn nhất thế giới này.
