Đề thi cuối kì 1 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM là tài liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, được THPT Bình Chiểu – TP.HCM biên soạn nhằm đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra tiếp theo. Đề được xây dựng theo chương trình giáo dục phổ thông mới với nội dung bao quát nhiều chủ đề quan trọng như bản đồ và các phương pháp biểu hiện thông tin địa lí, Trái Đất trong hệ Mặt Trời, các chuyển động của Trái Đất, cấu trúc của Trái Đất, thạch quyển, khí quyển, thủy quyển cùng những quy luật tự nhiên diễn ra trên bề mặt Trái Đất. Hệ thống câu hỏi không chỉ yêu cầu học sinh ghi nhớ kiến thức mà còn chú trọng kỹ năng khai thác Atlat, phân tích biểu đồ, đọc bảng số liệu và vận dụng kiến thức địa lí để giải thích các hiện tượng tự nhiên. Thực hành với đề thi học kì 1 Địa lí 10 sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy tổng hợp, rèn luyện kỹ năng xử lý dữ liệu và làm quen với nhiều dạng câu hỏi theo định hướng đánh giá năng lực. Đồng thời, bộ đề Địa lí lớp 10 cũng là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh củng cố kiến thức và nâng cao hiệu quả ôn tập.
Dethitracnghiem.vn cung cấp hệ thống luyện đề trực tuyến với nhiều bộ đề được cập nhật thường xuyên theo chương trình mới, giúp học sinh chủ động học tập mọi lúc, mọi nơi. Sau khi hoàn thành bài làm, học sinh có thể xem ngay đáp án, lời giải chi tiết và kết quả chấm điểm để nhận biết những nội dung còn hạn chế và điều chỉnh kế hoạch ôn luyện phù hợp. Hệ thống còn lưu lại lịch sử làm bài, hỗ trợ theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Việc thường xuyên thực hành với các đề lớp 10 sẽ giúp học sinh cải thiện kỹ năng làm bài, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Địa lí và tự tin hơn khi bước vào các kỳ thi trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NH: 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÍ – KHỐI 10
Thời gian: 45 phút
(Không tính thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ: 103
(Đề có 3 trang)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Câu 1. Ngày Nước Thế giới hàng năm là ngày mấy?
A. 21/1.
B. 22/3.
C. 24/4.
D. 23/3.
Đáp án: B
Câu 2. Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành từ khu vực nào?
A. Cực.
B. Xích đạo.
C. Chí tuyến.
D. Ôn đới.
Đáp án: B
Câu 3. Vào sâu trong lục địa, mưa chủ yếu do đâu?
A. Ngưng kết hơi nước từ sông, hồ, ao hoặc thảm thực vật.
B. Gió mang hơi nước từ đại dương vào lục địa.
C. Hình thành khí áp thấp, hút gió, khí ẩm bốc lên cao.
D. Có dòng biển nóng chảy qua, không khí mang nhiều hơi nước.
Đáp án: A
Câu 4. Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là bao nhiêu?
A. 35‰.
B. 33‰.
C. 37‰.
D. 39‰.
Đáp án: A
Câu 5. Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
A. Thổ nhưỡng.
B. Địa hình.
C. Sinh vật.
D. Khí hậu.
Đáp án: D
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với gió đất, gió biển?
A. Được hình thành ở vùng ven biển.
B. Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
C. Có sự giống nhau về nguồn gốc.
D. Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Đáp án: C
Câu 7. Giới hạn trên của sinh quyển bao gồm những phần nào?
A. Phần thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, phần trên của lớp manti.
B. Phần thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, phần trên của thạch quyển.
C. Phần trên của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, phần trên của thạch quyển.
D. Phần trên của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, phần trên của lớp manti.
Đáp án: B
Câu 8. Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là gì?
A. Độ phì.
B. Độ ẩm.
C. Vụn bở.
D. Tơi xốp.
Đáp án: A
Câu 9. Nguồn gốc hình thành băng là do đâu?
A. Nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
B. Tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
C. Nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
D. Tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
Đáp án: B
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
A. Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
B. Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
C. Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
D. Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Đáp án: D
Câu 11. Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày nào?
A. Trăng tròn và không trăng.
B. Trăng khuyết và không trăng.
C. Trăng khuyết và trăng tròn.
D. Không trăng và có trăng.
Đáp án: A
Câu 12. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?
A. Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.
B. Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
C. Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.
D. Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
Đáp án: B
Câu 13. Ý nghĩa của hồ, đầm đối với chế độ nước sông là gì?
A. Giảm lưu lượng nước sông.
B. Tạo nên nhiều nhánh sông.
C. Tạo địa hình dốc cho sông.
D. Điều hòa chế độ nước sông.
Đáp án: D
Câu 14. Đặc điểm của gió mùa là gì?
A. Hướng gió thay đổi theo mùa.
B. Nhiệt độ các mùa giống nhau.
C. Tính chất không đổi theo mùa.
D. Độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Đáp án: A
Câu 15. Tính chất của gió Mậu dịch là gì?
A. Ẩm.
B. Khô.
C. Lạnh khô.
D. Nóng ẩm.
Đáp án: B
Câu 16. Trên Trái Đất, những khu vực có mưa nhiều nhất là khu vực nào sau đây?
A. Hai cực.
B. Xích đạo.
C. Chí tuyến.
D. Ôn đới.
Đáp án: B
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Câu 1. Cho đoạn thông tin sau
“Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí…), thực vật sinh trưởng và phát triển.”
a) Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất. __________
b) Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp. __________
c) Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước. __________
d) Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau
“Nước biển có nhiều chất hòa tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối trung bình của nước biển là 35‰. Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào. Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ: vùng Xích đạo độ muối là 34,5‰, vùng chí tuyến độ muối là 36,8‰, vùng ôn đới độ muối giảm xuống 35‰, vùng gần cực độ muối chỉ còn 34‰.”
a) Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển. __________
b) Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ. __________
c) Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực. __________
d) Khi càng về hai cực độ muối càng tăng lên. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Cho đoạn thông tin sau
“Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá hủy thành những sản phẩm phong hóa. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hóa thành đất.”
a) Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất. __________
b) Khí hậu tác động đến sự hình thành đất qua yếu tố nhiệt, ẩm. __________
c) Khí hậu được coi là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất. __________
d) Trên Trái Đất có nhiều loại đất do khí hậu phân hóa đa dạng. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 4. Cho đoạn thông tin sau:
“Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,… Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây ngủ đông, một số loài di cư về nơi ấm hơn theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông.”
a) Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định. __________
b) Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng. __________
c) Đối với động vật ánh sáng không ảnh hưởng đến sự phát triển. __________
d) Động vật đa dạng do khí hậu có sự phân hóa đa dạng. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
PHẦN III. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)
Đất là gì? Nêu đặc trưng cơ bản của đất và phân biệt sự khác nhau giữa lớp vỏ phong hóa và đất.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hóa các loại đá. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Phân biệt: Lớp vỏ phong hóa là sản phẩm phong hóa của đá gốc, chưa có độ phì; Đất là lớp vật chất có độ phì.
Câu 2. (0,5 điểm)
Tính nhiệt độ tại chân núi (0m) của sườn đón gió biết nhiệt độ tại đỉnh núi là $12^circtext{C}$, ngọn núi cao 1800m.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: $22.8^circtext{C}$
– HẾT –
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………………….. Số báo danh: ……………………
