Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 24 là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp học sinh củng cố những hiểu biết nền tảng về khả năng duy trì dòng giống của muôn loài. Nội dung Khái quát về sinh sản ở sinh vật làm rõ bản chất của quá trình tạo ra cá thể mới, đảm bảo sự tồn tại liên tục của loài qua các thế hệ. Trong chương trình sinh học 11 kết nối tri thức, người học sẽ được phân tích sự khác biệt cốt lõi giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính, từ cơ chế di truyền cho đến ý nghĩa thích nghi. Việc nắm vững các hình thức sinh sản này không chỉ giúp giải mã cách sinh vật phản ứng với biến động môi trường mà còn là tiền đề để nghiên cứu sâu hơn về di truyền học và tiến hóa. Kiến thức chuyên môn tập trung vào việc nhận diện các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản như sự truyền đạt thông tin di truyền và sự gia tăng số lượng cá thể. Nắm chắc lý thuyết giúp học sinh hình thành tư duy hệ thống về sự sống một cách mạch lạc và chính xác.
Hệ thống câu hỏi ôn tập được cập nhật bám sát định hướng đánh giá năng lực của năm học 2026–2027, tập trung tối đa vào việc phát triển khả năng suy luận khoa học cho người học. Bộ bài tập trắc nghiệm lớp 11 này bao gồm nhiều cấp độ nhận thức từ nhận biết các khái niệm cơ bản đến vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn sinh động trong đời sống. Toàn bộ nội dung đều đính kèm đáp án và phần giải thích chi tiết, tạo điều kiện thuận lợi cho lộ trình tự học và tự đánh giá mức độ tiếp thu bài giảng ngay tại nhà. Thông qua việc rèn luyện thường xuyên, các em không chỉ củng cố vững chắc lý thuyết mà còn nâng cao đáng kể kỹ năng xử lý tình huống trong các kỳ kiểm tra chính thức. Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 24 thực sự hữu ích cho việc chinh phục điểm số cao cũng như mở rộng tầm nhìn về cơ chế vận hành kỳ diệu của thế giới sống xung quanh. Chủ động ôn tập giúp mỗi học sinh chuẩn bị hành trang tri thức vững chắc cho những bài học chuyên sâu kế tiếp.
ĐỀ THI
Câu 1: Sinh sản ở sinh vật được định nghĩa đầy đủ nhất là quá trình sinh học nhằm?
A. Biến đổi cấu trúc di truyền để thích nghi với các điều kiện sống mới.
B. Gia tăng kích thước và khối lượng cơ thể qua tích lũy chất hữu cơ.
C. Đảm bảo sự duy trì và phát triển liên tục của loài qua các thế hệ.
D. Cung cấp nguồn năng lượng cho các hoạt động chuyển hóa của tế bào.
Câu 2: Hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái được gọi là?
A. Quá trình sinh sản vô tính ở các loài sinh vật.
B. Quá trình sinh sản hữu tính theo kiểu tiếp hợp.
C. Quá trình sinh sản đơn tính ở thực vật hạt kín.
D. Quá trình phát triển phôi từ các tế bào xô ma.
Câu 3: Trong sinh sản hữu tính, các cá thể con thường có đặc điểm di truyền là?
A. Hoàn toàn giống hệt với cá thể mẹ ban đầu về mọi tính trạng.
B. Mang đặc điểm di truyền kết hợp từ cả cơ thể của bố và mẹ.
C. Chỉ kế thừa các đặc điểm di truyền ưu việt nhất từ cơ thể bố.
D. Có bộ nhiễm sắc thể tăng gấp đôi so với các cá thể đời trước.
Câu 4: Cơ sở tế bào học quan trọng nhất của hình thức sinh sản vô tính chính là?
A. Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử mang bộ nhiễm đơn bội.
B. Quá trình thụ tinh giúp lưỡng bội hóa bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
C. Quá trình biệt hóa tế bào để thực hiện các chức năng chuyên biệt.
D. Quá trình nguyên phân giúp duy trì ổn định bộ gene của cơ thể.
Câu 5: Hợp tử là cấu trúc được hình thành trực tiếp từ sự kết hợp của thành phần?
A. Hai tế bào sinh dưỡng từ hai cá thể khác nhau trong quần thể lớn.
B. Hai loại bào tử được phát tán từ cơ quan sinh sản của cây mẹ già.
C. Hai loại giao tử đực và giao tử cái thông qua quá trình thụ tinh.
D. Hai dòng tế bào mô phân sinh bên trong điều kiện môi trường tốt.
Câu 6: Ví dụ nào sau đây mô tả chính xác về sinh sản vô tính ở các loài thực vật?
A. Hạt lúa nảy mầm thành cây mạ con sau khi tiếp xúc với độ ẩm cao.
B. Cây hoa hồng mọc ra các rễ mới từ đoạn thân được cắm xuống đất.
C. Quả dưa hấu chứa nhiều hạt được hình thành sau khi hoa thụ phấn.
D. Chim bồ câu thực hiện giao phối để duy trì số lượng cá thể trong đàn.
Câu 7: Quá trình giảm phân trong sinh sản hữu tính đóng vai trò sinh học cốt lõi là?
A. Tạo ra các dòng tế bào có bộ nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ.
B. Kích thích sự phát triển của các cơ quan sinh dục phụ ở cá thể lớn.
C. Tạo ra các giao tử đơn bội, làm cơ sở cho việc tái tổ hợp di truyền.
D. Ngăn chặn sự xuất hiện của các biến dị đột biến trong quá trình sống.
Câu 8: Sinh sản hữu tính ở động vật thường bao gồm các giai đoạn theo trình tự nào?
A. Thụ tinh $\rightarrow$ Hình thành giao tử $\rightarrow$ Phát triển phôi $\rightarrow$ Cá thể mới.
B. Hình thành giao tử $\rightarrow$ Thụ tinh $\rightarrow$ Phát triển phôi $\rightarrow$ Cá thể mới.
C. Phát triển phôi $\rightarrow$ Thụ tinh $\rightarrow$ Hình thành giao tử $\rightarrow$ Cá thể mới.
D. Thụ tinh $\rightarrow$ Phát triển phôi $\rightarrow$ Hình thành giao tử $\rightarrow$ Cá thể mới.
Câu 9: Ở thực vật, hình thức sinh sản từ một bộ phận sinh dưỡng được gọi chính xác là?
A. Hình thức sinh sản bằng các loại bào tử nhỏ hữu tính.
B. Hình thức sinh sản sinh dưỡng (vô tính) của thực vật.
C. Hình thức sinh sản qua quá trình hạt nảy mầm tự nhiên.
D. Hình thức sinh sản đơn tính của các loài hoa trong vườn.
Câu 10: Theo lý thuyết sinh học, đặc tính nào sau đây chỉ có ở sinh sản hữu tính?
A. Có khả năng tạo ra số lượng cá thể con rất lớn trong thời gian ngắn.
B. Không đòi hỏi sự tham gia của các cơ quan chuyên hóa về sinh sản.
C. Tạo ra các biến dị tổ hợp giúp loài thích nghi với môi trường biến đổi.
D. Duy trì nguyên vẹn các đặc điểm di truyền của cơ thể mẹ qua các đời.
Câu 11: Tại sao sinh sản vô tính lại giúp sinh vật chiếm lĩnh môi trường sống nhanh chóng?
A. Vì nó tạo ra các cá thể con có khả năng kháng lại mọi loài dịch bệnh.
B. Vì không cần tiêu tốn năng lượng và thời gian cho việc tìm bạn tình.
C. Vì các cá thể con sinh ra có kích thước lớn hơn nhiều so với mẹ mình.
D. Vì quá trình này luôn diễn ra trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.
Câu 12: Sự khác biệt bản chất về mặt di truyền giữa sinh sản vô tính và hữu tính là?
A. Tốc độ nhân dòng các tế bào gốc bên trong hệ thống các cơ quan mô.
B. Sự xuất hiện của các tổ hợp gene mới ở thế hệ con của sinh sản hữu.
C. Số lượng nhiễm sắc thể có trong nhân của các tế bào sinh dưỡng con.
D. Thời điểm bắt đầu thực hiện chức năng sinh sản lần đầu trong vòng đời.
Câu 13: Tại sao sinh sản hữu tính được coi là ưu việt hơn vô tính khi môi trường biến động?
A. Vì nó tạo ra ít cá thể con hơn nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn.
B. Vì các cá thể con có bộ gene ổn định giúp giữ vững các đặc điểm cũ.
C. Vì tạo ra sự đa dạng di truyền giúp quần thể có tiềm năng thích nghi cao.
D. Vì nó không phụ thuộc vào nồng độ các hormone tăng trưởng ngoại cảnh.
Câu 14: Quan sát Bảng 24.1 (SGK), nhược điểm lớn nhất của sinh sản vô tính là gì?
A. Đòi hỏi sự tham gia đồng thời của cả hai cá thể đực và cái cùng loài.
B. Bộ nhiễm sắc thể của con bị giảm đi một nửa so với bộ nhiễm của mẹ.
C. Cá thể con kém thích nghi khi điều kiện môi trường sống thay đổi đột.
D. Quá trình này tiêu tốn quá nhiều ATP cho việc hình thành các túi phôi.
Câu 15: Vai trò của quá trình thụ tinh trong chu kỳ sinh sản hữu tính được hiểu là?
A. Khôi phục bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) đặc trưng cho loài sinh vật.
B. Làm giảm đi một nửa số lượng vật chất di truyền có trong các hợp tử.
C. Kích thích sự phân chia của các tế bào biểu mô sừng hóa trên bề mặt.
D. Tạo ra các dòng tế bào nhớ để bảo vệ cơ thể con trước các loại virus.
Câu 16: Tại sao các đặc điểm quý của cây mẹ thường được bảo tồn nguyên vẹn khi chiết cành?
A. Do có sự can thiệp của các enzyme tiêu hóa trong quá trình ra rễ mới.
B. Do cơ chế nguyên phân giúp giữ nguyên bộ thông tin di truyền từ mẹ.
C. Do các hormone sinh dục không tham gia vào việc điều khiển sinh trưởng.
D. Do cành chiết được nuôi dưỡng bằng nguồn nhựa luyện trực tiếp từ mẹ.
Câu 17: Sự kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính mang lại kết quả?
A. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa loài.
B. Làm cho các cá thể con luôn có sức sống yếu hơn so với các thế hệ bố.
C. Đảm bảo tất cả các cá thể con đều có kiểu hình hoàn toàn giống nhau.
D. Loại bỏ hoàn toàn các gene có hại ra khỏi quần thể sinh vật trong tự nhiên.
Câu 18: Hình thức nảy chồi ở thủy tức được xếp vào hình thức sinh sản vô tính vì?
A. Cá thể con được hình thành từ các tế bào sinh dục chuyên hóa của mẹ.
B. Cá thể con mang bộ nhiễm sắc thể khác biệt so với cơ thể mẹ ban đầu.
C. Cá thể con phát triển từ một phần cơ thể mẹ qua quá trình nguyên phân.
D. Có sự kết hợp của hai loại giao tử đực và cái trong điều kiện nước ấm.
Câu 19: Tại sao các loài sinh sản hữu tính thường có vùng phân bố rộng hơn loài sinh sản vô tính?
A. Vì chúng có khả năng di chuyển nhanh hơn nhờ hệ cơ bắp phát triển mạnh.
B. Vì chúng tiêu thụ được đa dạng các loại nguồn thức ăn có trong tự nhiên.
C. Vì khả năng thích nghi cao với nhiều kiểu môi trường sống khác nhau lớn.
D. Vì hệ thần kinh của chúng có khả năng ghi nhớ các địa hình phức tạp tốt.
Câu 20: Khi nói về bản chất của sinh sản, nhận định nào sau đây là chuẩn xác nhất?
A. Chỉ có sinh sản hữu tính mới đảm bảo sự tồn tại lâu dài của một loài.
B. Sinh sản là quá trình tất yếu diễn ra khi sinh vật đạt kích thước lớn.
C. Là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ.
D. Mọi hình thức sinh sản đều tạo ra biến dị tổ hợp phục vụ cho thích nghi.
Câu 21: Tại sao nông dân thường dùng phương pháp giâm cành thay vì trồng bằng hạt cho cây ăn quả?
A. Để kích thích cây nhanh chóng bước vào giai đoạn già hóa để tạo ra hạt.
B. Để giữ nguyên đặc tính tốt của cây mẹ và rút ngắn thời gian cho thu hoạch.
C. Để cây con có khả năng chống lại mọi loại sâu bệnh hại từ môi trường đất.
D. Để tiết kiệm tối đa lượng phân bón và nước tưới trong suốt chu kỳ lớn cây.
Câu 22: Việc ứng dụng nuôi cấy mô tế bào để nhân giống hoa lan dựa trên cơ sở khoa học nào?
A. Tính toàn năng của tế bào thực vật và hình thức sinh sản vô tính nhân bản.
B. Hình thức sinh sản hữu tính thông qua việc thụ phấn trong các ống nghiệm.
C. Quá trình phát triển qua biến thái hoàn toàn của các dòng tế bào mô bên.
D. Hiện tượng xuân hóa khi xử lý các tế bào trong điều kiện nhiệt độ quá thấp.
Câu 23: Tại sao các giống cây nhân giống bằng hạt thường không giữ được phẩm chất của cây bố mẹ?
A. Do hạt giống bị tác động bởi các tia phóng xạ có trong môi trường đất trồng.
B. Do rễ cây hấp thụ quá nhiều chất khoáng làm biến đổi cấu trúc của bộ gene.
C. Do sự tái tổ hợp di truyền (biến dị tổ hợp) trong sinh sản hữu tính hạt.
D. Do quá trình quang hợp của cây con diễn ra yếu hơn so với các cây bố mẹ.
Câu 24: Trong bảo tồn động vật quý hiếm, tại sao người ta đặc biệt quan tâm đến đa dạng di truyền?
A. Để các con vật con sinh ra có bộ gene hoàn toàn giống hệt với các cá thể bố.
B. Để tránh hiện tượng thoái hóa giống và tăng khả năng thích nghi của quần thể.
C. Để giảm thiểu thời gian ngủ nghỉ của vật nuôi giúp chúng nhanh chóng sinh sản.
D. Để ngăn chặn hoàn toàn các tập tính vị tha của các cá thể trong cùng một đàn.
Câu 25: Tại sao các loài sâu hại thường phát triển rất nhanh thành dịch khi gặp điều kiện tốt?
A. Do chúng có khả năng di cư hàng nghìn kilomet để tìm kiếm các nguồn thức ăn.
B. Do chúng thực hiện hình thức sinh sản vô tính hoặc nhân số lượng con rất lớn.
C. Do hệ thống miễn dịch của chúng có khả năng tiêu diệt mọi loại thuốc trừ sâu.
D. Do vòng đời của chúng kéo dài hàng năm trời giúp tích lũy nhiều năng lượng.
Câu 26: Việc trồng các loại cây bằng củ (khoai tây, gừng) liên tục qua nhiều năm sẽ dẫn đến?
A. Làm cho cây ngày càng phát triển to lớn hơn và cho năng suất cao đột biến.
B. Làm cho màu sắc của lá cây trở nên xanh đậm và bền vững hơn trước nắng.
C. Dễ tích lũy bệnh virus và thoái hóa giống do thiếu sự đổi mới về di truyền.
D. Kích thích cây ra hoa sớm hơn và tạo ra các hạt giống có chất lượng rất tốt.
Câu 27: Tại sao thụ tinh trong (ở thú) lại có hiệu quả bảo tồn giống cao hơn thụ tinh ngoài?
A. Do số lượng trứng và tinh trùng được giải phóng ra môi trường ngoài rất lớn.
B. Do giao tử được bảo vệ tránh tác động môi trường, tăng xác suất thụ tinh.
C. Do tinh trùng của thú có kích thước to lớn hơn nhiều so với tinh trùng cá.
D. Do quá trình này không chịu sự điều khiển của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
Câu 28: Ứng dụng thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi (như ở bò, lợn) mang lại lợi ích gì?
A. Để bò con sinh ra có trí thông minh vượt trội hơn hẳn các con bò bình thường.
B. Để bò mẹ không cần nạp thêm các loại thức ăn giàu đạm trong suốt thai kỳ lớn.
C. Tận dụng nguồn gene quý từ con đực tốt để nhân giống rộng rãi cho cả đàn.
D. Giúp rút ngắn thời gian mang thai của bò mẹ xuống chỉ còn khoảng một tháng.
Câu 29: Tại sao hạt giống cần được phơi khô và bảo quản ở nồng độ $CO_2$ cao trước khi cất?
A. Để kích thích hạt thực hiện quá trình giảm phân ngay bên trong vỏ hạt cứng.
B. Để hạt nhanh chóng biến đổi thành các loại protein cung cấp cho con người.
C. Để duy trì trạng thái ngủ, giảm tối đa hô hấp và giữ sức nảy mầm của hạt.
D. Để hạt có thể hấp thụ được nhiều khí Oxygen từ môi trường xung quanh nhất.
Câu 30: Ứng dụng kiến thức sinh sản, tại sao phải tiêu diệt sâu bướm ở giai đoạn sâu non?
A. Vì giai đoạn sâu non là lúc bướm thực hiện sinh sản hữu tính mạnh mẽ nhất.
B. Vì đây là giai đoạn sâu bướm phá hoại cây trồng mạnh để tích lũy dinh dưỡng.
C. Vì sâu non có khả năng di cư sang các vùng đất khác rất nhanh chóng và xa.
D. Vì ở giai đoạn này sâu bướm chưa hình thành hệ thống các nơron thần kinh.
