Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 14 mở đầu cho hành trình khám phá những phản ứng sinh học tinh vi giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống không ngừng biến đổi. Nội dung Khái quát về cảm ứng ở sinh vật tập trung làm rõ khả năng tiếp nhận và phản hồi lại các kích thích từ ngoại cảnh hoặc nội tại cơ thể. Trong chương trình sinh học 11 kết nối tri thức, học sinh sẽ được nghiên cứu sâu về các thành phần cốt lõi của một quá trình cảm ứng bao gồm bộ phận thu nhận, dẫn truyền thông tin và cơ quan thực hiện phản ứng. Việc nắm vững các đặc điểm cơ bản như tính chính xác và tính thích nghi giúp người học phân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa phản ứng chậm ở thực vật và phản ứng nhanh nhạy ở động vật. Hiểu rõ bản chất của các tác nhân kích thích giúp các em hình thành tư duy hệ thống về cơ chế bảo vệ và tồn tại của sự sống. Những nền tảng lý thuyết này đóng vai trò quyết định trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp ở những chương tiếp theo của bộ sách.
Danh mục câu hỏi được thiết kế bám sát định hướng đánh giá năng lực của năm học 2026–2027, hỗ trợ học sinh tối đa trong việc tự ôn luyện và củng cố kiến thức chuyên sâu. Mỗi bài tập trắc nghiệm lớp 11 trong phần này yêu cầu người học phải phân tích kỹ lưỡng các tình huống thực tế thay vì chỉ dừng lại ở việc học thuộc lòng lý thuyết khô khan. Toàn bộ các câu hỏi đều cung cấp đáp án đi kèm hướng dẫn giải thích chi tiết, tạo điều kiện thuận lợi để các em tự đánh giá trình độ và khắc phục những lỗ hổng kiến thức kịp thời. Việc luyện tập thường xuyên với Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 14 giúp nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng trong các bài kiểm tra định kỳ. Cách tiếp cận này giúp học sinh chủ động làm chủ kế hoạch học tập, từ đó bứt phá điểm số và tạo dựng niềm đam mê bền vững với môn khoa học sự sống. Quá trình rèn luyện bền bỉ sẽ chuẩn bị cho các em một hành trang vững chắc để tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng với kết quả tốt nhất.
ĐỀ THI
Câu 1: Khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường của sinh vật được gọi là?
A. Quá trình trao đổi vật chất.
B. Hiện tượng cảm ứng cơ thể.
C. Quá trình sinh trưởng nhanh.
D. Hiện tượng di truyền tính th trạng.
Câu 2: Đâu là một ví dụ điển hình về hiện tượng cảm ứng ở các loài thực vật trong tự nhiên?
A. Cây xanh tăng thêm chiều cao.
B. Rễ cây dài ra thêm dưới đất.
C. Lá cây xấu hổ cụp lại khi chạm.
D. Cây ra hoa và tạo quả ngọt.
Câu 3: Các nhân tố như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm tác động lên cơ thể sinh vật được gọi là?
A. Cơ quan tiếp nhận thông tin.
B. Bộ phận điều khiển phản ứng.
C. Phản ứng trả lời của cơ thể.
D. Các tác nhân kích thích môi trường.
Câu 4: Quá trình cảm ứng ở các loài động vật thường diễn ra với đặc điểm nổi bật nào?
A. Diễn ra rất nhanh và rõ rệt.
B. Diễn ra rất chậm, khó nhận ra.
C. Chỉ xảy ra khi cơ thể đang ngủ.
D. Không tốn năng lượng của tế bào.
Câu 5: Cơ quan đảm nhận nhiệm vụ tiếp nhận kích thích đầu tiên ở động vật thường là?
A. Hệ thống các bó cơ xương khớp.
B. Các cơ quan thụ cảm đặc hiệu.
C. Trung ương thần kinh điều khiển.
D. Các tuyến nội tiết trong cơ thể.
Câu 6: Thành phần nào sau đây đóng vai trò là bộ phận thực hiện phản ứng ở động vật?
A. Các dây thần kinh dẫn truyền đi.
B. Tủy sống và các tế bào đại não.
C. Cơ bắp và các tuyến tiết dịch.
D. Các tế bào biểu mô bao phủ da.
Câu 7: Vai trò quan trọng nhất của cảm ứng đối với đời sống sinh vật là giúp cơ thể?
A. Tăng kích thước cơ thể nhanh.
B. Sản sinh ra nhiều con cháu hơn.
C. Tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.
D. Tồn tại và thích nghi môi trường.
Câu 8: Một cơ chế cảm ứng điển hình bao gồm các bước theo trình tự chính xác là?
A. Tiếp nhận $\rightarrow$ Dẫn truyền $\rightarrow$ Trả lời.
B. Trả lời $\rightarrow$ Tiếp nhận $\rightarrow$ Dẫn truyền.
C. Dẫn truyền $\rightarrow$ Tiếp nhận $\rightarrow$ Phân tích.
D. Phân tích $\rightarrow$ Tiếp nhận $\rightarrow$ Dẫn truyền.
Câu 9: Ở thực vật, hiện tượng ngọn cây luôn có xu hướng mọc về phía có ánh sáng gọi là?
A. Hiện tượng hướng nước trong đất.
B. Hiện tượng hướng đất của bộ rễ.
C. Hiện tượng hướng hóa của tế bào.
D. Hiện tượng hướng sáng của ngọn.
Câu 10: Cảm ứng ở thực vật chủ yếu liên quan đến sự thay đổi của yếu tố nào sau đây?
A. Hệ thống các sợi dây thần kinh.
B. Hormone và sức trương nước tế.
C. Các bó cơ nằm dưới lớp biểu mô.
D. Xung điện phát ra từ bộ não lớn.
Câu 11: Tại sao cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận thấy bằng mắt thường?
A. Vì thực vật không có các thụ quan.
B. Vì các kích thích môi trường quá yếu.
C. Vì thực vật không cần phải thích nghi.
D. Vì liên quan đến sự sinh trưởng tế.
Câu 12: Sự khác biệt cơ bản về cảm ứng giữa động vật có hệ thần kinh và thực vật là?
A. Động vật phản ứng nhanh nhờ thần kinh.
B. Thực vật phản ứng nhanh nhờ mạch dẫn.
C. Động vật chỉ phản ứng dựa trên hormone.
D. Thực vật phản ứng chính xác hơn động vật.
Câu 13: Bộ phận nào đóng vai trò phân tích và đưa ra quyết định phản hồi trong sơ đồ cảm ứng?
A. Các tế bào thụ cảm nằm ở bề mặt.
B. Hệ thống các dây thần kinh dẫn đi.
C. Hệ thần kinh trung ương hoặc tuyến.
D. Các cơ quan thực hiện như cơ bắp.
Câu 14: Tại sao hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ khi chạm vào không được gọi là phản xạ?
A. Vì không có sự tham gia của thần kinh.
B. Vì tốc độ phản ứng diễn ra quá chậm.
C. Vì phản ứng này không có lợi cho cây.
D. Vì chỉ xảy ra khi có kích thích mạnh.
Câu 15: Một sinh vật hoàn toàn không có khả năng cảm ứng sẽ dẫn đến hậu quả trực tiếp là?
A. Cơ thể sẽ phát triển to lớn hơn hẳn.
B. Khó tồn tại trước biến đổi môi trường.
C. Quá trình sinh sản diễn ra nhanh hơn.
D. Khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng tăng.
Câu 16: Trong cơ chế cảm ứng, giai đoạn “Dẫn truyền thông tin” có ý nghĩa sinh học là gì?
A. Chuyển kích thích thành các xung điện.
B. Trực tiếp tạo ra cử động trả lời ngay.
C. Lưu trữ thông tin kích thích lâu dài.
D. Đưa tín hiệu đến bộ phận xử lý tin.
Câu 17: Đặc điểm nào chứng tỏ cảm ứng ở động vật có độ chính xác cao hơn ở thực vật?
A. Phản ứng diễn ra đồng loạt các cơ quan.
B. Phản ứng dựa vào sức trương nước tế.
C. Có sự phối hợp của hệ thần kinh, nội tiết.
D. Các kích thích luôn tiếp nhận qua rễ cây.
Câu 18: Khi neuron chuyển thông tin dưới dạng xung thần kinh đến bộ phận xử lý được gọi là?
A. Quá trình dẫn truyền các thông tin.
B. Quá trình tiếp nhận các kích thích.
C. Quá trình thực hiện các phản ứng.
D. Quá trình phân tích các dữ liệu số.
Câu 19: Tại sao khi trời trở lạnh, các loài động vật thường có hiện tượng co người hoặc xù lông?
A. Để tăng diện tích tiếp xúc với khí lạnh.
B. Để giảm mất nhiệt, duy trì thân nhiệt.
C. Để thu hút sự chú ý của các cá thể khác.
D. Để kích thích tiêu hóa diễn ra nhanh hơn.
Câu 20: Điểm giống nhau cốt lõi trong mục đích của cảm ứng ở thực vật và động vật là?
A. Đều giúp sinh vật tìm kiếm năng lượng.
B. Đều thông qua các hoạt động di chuyển.
C. Đều sử dụng xung thần kinh để truyền tin.
D. Đều nhằm duy trì sự sống và thích nghi.
Câu 21: Tại sao khi trồng cây trong nhà, ngọn cây thường có xu hướng mọc cong ra phía cửa sổ?
A. Để rễ cây bám chắc hơn vào phía tường.
B. Để lá nhận được ánh sáng cho quang hợp.
C. Để tránh luồng khí nóng từ trong căn phòng.
D. Để cây hấp thụ được nhiều hơi nước hơn.
Câu 22: Khi đang đi đường, nếu bất ngờ có tiếng còi xe lớn, bạn sẽ giật mình và né tránh vì?
A. Đó là thói quen từ quá trình sinh trưởng.
B. Đó là phản ứng thay đổi nồng độ đường.
C. Đó là cảm ứng nhằm bảo vệ cơ thể mình.
D. Đó là do dạ dày ngừng co bóp đột ngột.
Câu 23: Ứng dụng kiến thức cảm ứng, nông dân làm giàn cho cây leo (bầu, bí) nhằm mục đích?
A. Tận dụng cảm ứng tiếp xúc để phát triển.
B. Giúp cây tránh các loài sâu bệnh mặt đất.
C. Làm cho quả của cây có màu sắc đẹp hơn.
D. Hạn chế sự thoát hơi nước khi trời nắng.
Câu 24: Tại sao khi chạm tay vào vật rất nóng, phản ứng rụt tay lại diễn ra cực kỳ nhanh chóng?
A. Để não bộ có thời gian phân tích vật đó.
B. Để giảm thiểu tối đa tổn thương cho mô.
C. Để kích thích tuyến mồ hôi làm mát tay.
D. Để tăng cường lưu thông máu đến ngón tay.
Câu 25: Việc sử dụng bẫy đèn để bắt côn trùng vào ban đêm dựa trên đặc điểm cảm ứng nào?
A. Phản ứng sợ hãi ánh sáng của các loài sâu.
B. Tính hướng hóa của các loài sâu đối với vỏ.
C. Khả năng cảm nhận âm thanh của côn trùng.
D. Tính hướng sáng của một số loài côn trùng.
Câu 26: Tại sao các loài hoa mười giờ thường chỉ nở vào thời điểm nắng trong ngày?
A. Do hoa phản ứng với cường độ ánh sáng.
B. Do hoa cần tiết kiệm năng lượng tạo hạt.
C. Do rễ cây chỉ hút nước vào những giờ đó.
D. Do hoa muốn tránh các loài chim ăn nhụy.
Câu 27: Khi bị kim đâm, nếu một người không cảm thấy đau và không rụt tay lại thì có thể là?
A. Hệ thống cơ bắp đang phát triển quá mạnh.
B. Cơ quan thụ cảm hoặc dây thần kinh hỏng.
C. Người đó đang trao đổi chất rất hiệu quả.
D. Nồng độ hormone trong cơ thể đang rất cao.
Câu 28: Tại sao thủ môn có thể phản xạ nhanh để đẩy quả bóng đang bay tới khung thành?
A. Nhờ sự rèn luyện của hệ thần kinh trung.
B. Nhờ hệ xương khớp cứng cáp hơn bình thường.
C. Nhờ quả bóng có chứa tác nhân hóa học kích.
D. Nhờ đôi bàn tay có diện tích bề mặt rất lớn.
Câu 29: Trong trồng trọt, việc bón phân vào một phía của gốc cây sẽ làm rễ mọc lệch về?
A. Phía trên mặt đất để nhận thêm dưỡng khí.
B. Phía có bóng râm để rễ không bị khô héo.
C. Phía có phân bón do tính hướng hóa dương.
D. Phía không có phân bón để tránh bị ngộ độc.
Câu 30: Tại sao khi chúng ta nhìn thấy một món ăn chua, nước bọt thường tự động tiết ra?
A. Do tế bào lưỡi thực hiện sinh sản rất nhanh.
B. Do não điều khiển tuyến tiết từ kích thị giác.
C. Do dạ dày co bóp mạnh đẩy nước bọt lên trên.
D. Do món ăn phát ra tia bức xạ kích thích vùng.
