Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 22

Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 22 giúp học sinh khám phá những biến đổi kỳ diệu trong vòng đời của các loài động vật từ giai đoạn phôi đến khi trưởng thành. Nội dung bài học Sinh trưởng và phát triển ở động vật đi sâu phân tích sự tăng trưởng về kích thước và các bước chuyển hóa hình thái sinh lý phức tạp. Người học sẽ tìm hiểu về các kiểu phát triển không qua biến thái, biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn ở các đại diện tiêu biểu như người, bướm hay châu chấu. Chương trình sinh học lớp này đòi hỏi tư duy hệ thống tương tự như cách giải quyết vấn đề trong sách sinh 11 kết nối tri thức để hiểu rõ cơ chế điều hòa của hormone ecdysone và juvenile. Việc nắm vững kiến thức về sự phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan tạo nền tảng cốt lõi giúp giải thích khả năng thích nghi của sinh giới. Nắm chắc lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng giúp học sinh xử lý chính xác các câu hỏi vận dụng.

Hệ thống câu hỏi ôn tập được cập nhật sát theo định hướng đánh giá năng lực của năm học 2026–2027, tập trung vào khả năng phân tích và tổng hợp tri thức khoa học. Mỗi bài trắc nghiệm lớp 11 trong chương này yêu cầu người học phải lý giải được sự khác biệt về hình thái và sinh lý giữa con non với con trưởng thành trong các môi trường sống khác nhau. Toàn bộ nội dung đều cung cấp bảng đáp án chính xác kèm theo lời giải chi tiết cho từng phương án, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tự kiểm tra và điều chỉnh phương pháp tư duy. Việc rèn luyện thường xuyên với Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 22 giúp các em xây dựng phản xạ nhanh nhạy, đồng thời nâng cao kỹ năng xử lý các dạng câu hỏi vận dụng cao về hormone sinh trưởng. Cách tiếp cận này thúc đẩy tinh thần chủ động tìm tòi, giúp người học không chỉ đạt điểm số cao mà còn hình thành niềm đam mê đối với lĩnh vực nghiên cứu sinh lý học động vật. Đây là lộ trình ôn luyện tối ưu để chinh phục kỳ thi.

ĐỀ THI

Câu 1: Quá trình phát triển ở động vật được hiểu đầy đủ nhất là chuỗi những biến đổi bao gồm?

A. Sự gia tăng khối lượng cơ thể thông qua tích lũy năng lượng dự trữ.

B. Sự gia tăng kích thước tế bào dẫn đến sự thay đổi trọng lượng mô cơ.

C. Sự sinh trưởng, biệt hóa tế bào và các quá trình phát sinh hình thái.

D. Sự thay đổi cấu trúc di truyền để thích nghi với môi trường sống ngoài.

Câu 2: Nhóm động vật nào sau đây có kiểu phát triển không qua biến thái trong vòng đời?

A. Động vật thuộc lớp Thú, lớp Chim và một số loài thuộc nhóm Bò sát.

B. Động vật thuộc lớp Lưỡng cư và phần lớn các loài thuộc ngành Cá xương.

C. Động vật thuộc ngành Chân khớp có cấu tạo cơ thể dạng chuỗi hạch bụng.

D. Động vật thuộc ngành Thân mềm có hệ tuần hoàn hở và tim có hai ngăn.

Câu 3: Đặc điểm đặc trưng nhất của hình thức phát triển qua biến thái hoàn toàn là gì?

A. Con non có hình thái tương tự con trưởng thành nhưng kích thước nhỏ hơn.

B. Con non trải qua giai đoạn nhộng trung gian trước khi trở thành con trưởng.

C. Con non thực hiện việc lột xác liên tục để tăng dần kích thước cơ thể mình.

D. Con non có khả năng sinh sản ngay sau khi thực hiện lần lột xác cuối cùng.

Câu 4: Tuyến yên tiết ra hormone sinh trưởng (GH) có tác dụng chính nào đối với cơ thể?

A. Ức chế quá trình phân chia tế bào để cơ thể nhanh chóng đạt độ trưởng thành.

B. Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước tế bào qua tổng hợp protein.

C. Điều khiển các đặc điểm sinh dục phụ ở nam giới trong giai đoạn bắt đầu dậy.

D. Tăng cường khả năng hấp thụ đường glucose từ hệ thống mạch máu vào tế bào.

Câu 5: Trong quá trình phát triển phôi ở thú, hợp tử thực hiện việc phân chia tại vị trí nào?

A. Tại niêm mạc của ống dẫn nước tiểu trước khi đổ vào hệ thống bàng quang.

B. Tại các nang trứng nằm sâu bên trong cấu trúc của cơ quan buồng trứng đôi.

C. Tại vòi tử cung trong quá trình di chuyển về phía niêm mạc của lòng tử cung.

D. Tại túi ối thuộc hệ thống màng bao bọc phôi thai bên trong cơ thể người mẹ.

Câu 6: Hormone Thyroxine do tuyến giáp sản sinh có thành phần hóa học đặc trưng chứa?

A. Các chuỗi polypeptide có nguồn gốc từ các loại protein thực vật ăn vào.

B. Các phân tử đường đơn có khả năng giải phóng năng lượng nhiệt nhanh chóng.

C. Các phân tử nguyên tố vi lượng Iodine tham gia vào cấu trúc của hormone.

D. Các phân tử acid béo không no giúp hormone dễ dàng khuếch tán qua màng.

Câu 7: Ở các loài côn trùng, sự phối hợp giữa những loại hormone nào điều khiển sự lột xác?

A. Hormone Insulin phối hợp với hormone Glucagon điều tiết nồng độ đường.

B. Hormone Testosterone phối hợp với hormone Estrogen quy định giới tính.

C. Hormone Ecdysone phối hợp với hormone Juvenile điều khiển quá trình này.

D. Hormone Thyroxine phối hợp với hormone GH kích thích tăng trưởng mô tủy.

Câu 8: Sự thay đổi đột ngột về hình thái và sinh lý sau khi động vật được sinh ra gọi là?

A. Quá trình biệt hóa tế bào gốc thành các dòng tế bào chuyên hóa chức năng.

B. Hiện tượng biến thái diễn ra trong các giai đoạn hậu phôi của động vật.

C. Quá trình dậy thì nhằm hoàn thiện khả năng sinh sản của các cá thể lớn.

D. Hiện tượng sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của các chi và thân mình.

Câu 9: Hormone Testosterone ở giống đực được sản sinh chủ yếu từ loại tế bào nào?

A. Các tế bào biểu mô bao phủ bề mặt ngoài của cơ quan sinh dục sơ khai.

B. Các tế bào ống dẫn tinh thực hiện nhiệm vụ vận chuyển các tế bào giao tử.

C. Các tế bào kẽ (tế bào Leydig) nằm bên trong cấu trúc của các tinh hoàn.

D. Các tế bào ở thùy trước của tuyến yên dưới sự điều khiển của vùng dưới đồi.

Câu 10: Giai đoạn phôi thai ở người thường được quy ước kéo dài trong thời gian bao lâu?

A. Từ lúc hợp tử được hình thành cho đến hết tuần thứ 8 của thai kỳ trong mẹ.

B. Từ lúc hợp tử bắt đầu phân chia cho đến khi cơ thể trẻ sơ sinh được ra đời.

C. Từ khi phôi thực hiện việc làm tổ cho đến khi bắt đầu hình thành các chi sau.

D. Từ tháng thứ 3 của thai kỳ cho đến khi các cơ quan hoàn thiện chức năng sinh.

Câu 11: Tại sao trong biến thái hoàn toàn, con non và con trưởng thành lại có cấu tạo khác biệt?

A. Do hệ thống gene chỉ bắt đầu hoạt động sau khi cơ thể đạt kích thước tối đa.

B. Do sự thay đổi đột ngột nồng độ hormone Ecdysone trong giai đoạn sâu non.

C. Do sự thích nghi với các môi trường sống và nguồn thức ăn hoàn toàn khác nhau.

D. Do con non không có khả năng thực hiện quá trình trao đổi chất với môi trường.

Câu 12: Vai trò của hormone Thyroxine đối với sự biến thái của nòng nọc thành ếch là gì?

A. Ức chế quá trình rụng đuôi để nòng nọc có thể bơi nhanh hơn trong môi trường.

B. Kích thích sự tiêu biến đuôi và phát triển các chi thông qua biến đổi mô cơ.

C. Làm giảm áp suất thẩm thấu của dịch mô giúp nòng nọc nhanh chóng lên trên cạn.

D. Ngăn cản sự hình thành các phế nang phổi để nòng nọc tiếp tục thực hiện thở mang.

Câu 13: Quan sát Hình 22.3, tại sao sâu bướm bắt buộc phải thực hiện lột xác để tăng kích thước?

A. Do hormone Juvenile làm cho các tế bào da bị sừng hóa và không thể dãn rộng.

B. Do lớp vỏ chitin bao bên ngoài cơ thể cứng cáp và không có khả năng co dãn.

C. Do các mô cơ bắp bên trong phát triển quá nhanh làm vỡ lớp màng biểu bì cũ.

D. Do sâu cần thay đổi màu sắc của lớp vỏ để ngụy trang tốt hơn trước kẻ thù ăn.

Câu 14: Điểm khác biệt cốt lõi giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn nằm ở?

A. Thời gian cần thiết để hoàn thành một vòng đời của loài sinh vật đó trong tự.

B. Sự hiện diện của giai đoạn nhộng, nơi diễn ra sự tái cấu trúc toàn bộ cơ thể.

C. Số lần con non thực hiện lột xác trước khi đạt được kích thước của con trưởng.

D. Loại hormone trực tiếp kích thích việc giải phóng các túi chứa enzyme tiêu hóa.

Câu 15: Tại sao việc thiếu GH ở trẻ em lại gây ra bệnh lùn nhưng trí tuệ vẫn bình thường?

A. Vì GH chỉ tác động lên các tế bào biểu mô da mà không tác động lên các nơron.

B. Vì GH chỉ ảnh hưởng đến sự kéo dài xương sụn mà không ảnh hưởng hệ thần kinh.

C. Vì não bộ có khả năng tự sản sinh ra các loại hormone thay thế cho hormone GH.

D. Vì hệ thần kinh trung ương đã hoàn thiện cấu trúc ngay từ giai đoạn phôi thai.

Câu 16: Sự tương quan giữa nồng độ Ecdysone và Juvenile quy định hiện tượng nào sau đây?

A. Khả năng tìm kiếm bạn tình và thực hiện các tập tính ve vãn của bướm trưởng.

B. Tốc độ di chuyển của sâu non trên các bề mặt thực vật có độ nhẵn khác nhau.

C. Sự lột xác của sâu non thành sâu lớn hơn hay chuyển sang giai đoạn hóa nhộng.

D. Khả năng kháng lại các loại thuốc trừ sâu hóa học của sâu bướm trong canh tác.

Câu 17: Ánh sáng mặt trời hỗ trợ quá trình phát triển xương của trẻ nhỏ thông qua cơ chế?

A. Kích thích các mạch máu dưới da dãn rộng để vận chuyển Canxi đến các đầu xương.

B. Giúp cơ thể tổng hợp Vitamin D để tối ưu hóa việc hấp thụ Canxi từ hệ tiêu hóa.

C. Cung cấp năng lượng nhiệt giúp các phản ứng tổng hợp Protein diễn ra nhanh hơn.

D. Làm thay đổi cấu trúc hóa học của các hormone sinh trưởng đang lưu thông máu.

Câu 18: Tại sao Iodine lại được coi là nguyên tố quyết định đến cả thể chất và trí tuệ?

A. Vì Iodine tham gia vào việc hình thành các liên kết hóa học bền vững trong cơ.

B. Vì Iodine là thành phần của Thyroxine, hormone điều khiển phát triển não bộ.

C. Vì Iodine kích thích rễ cây phát triển giúp cung cấp thêm thực phẩm cho người.

D. Vì Iodine có khả năng tiêu diệt hoàn toàn các tác nhân gây bệnh trong hệ mạch.

Câu 19: Hiện tượng dậy thì ở người là kết quả của sự thay đổi nồng độ các hormone từ?

A. Các tuyến nội tiết tại vùng bụng dưới tác động của chế độ dinh dưỡng hàng ngày.

B. Trục vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục bắt đầu hoạt động mạnh mẽ.

C. Các tế bào cơ bắp giải phóng lượng lớn protein vào hệ thống tuần hoàn máu kín.

D. Hệ thống các dây thần kinh ngoại biên kích thích sự dãn nở của các mạch máu.

Câu 20: Sự khác biệt về tác động của Estrogen và Testosterone lên hình thái cơ thể là?

A. Quy định các đặc điểm giới tính phụ và ảnh hưởng đến sự tích lũy mô mỡ, cơ.

B. Chỉ tác động lên cơ quan sinh dục mà không làm thay đổi các chỉ số về chiều cao.

C. Làm cho xương chậu của nam giới dãn rộng hơn so với xương chậu của nữ giới.

D. Testosterone làm giảm nhịp tim trong khi Estrogen làm tăng huyết áp cơ thể.

Câu 21: Tại sao trong canh tác nông nghiệp, giai đoạn sâu non của bướm lại gây hại nhất?

A. Vì chúng cần năng lượng cực lớn từ lá cây để chuẩn bị cho quá trình biến thái.

B. Vì sâu non tiết ra các loại độc tố làm cho toàn bộ cây trồng bị chết khô nhanh.

C. Vì bướm trưởng thành chỉ tập trung vào việc di cư nên không có thời gian ăn.

D. Vì nhộng bướm có khả năng hút hết chất dinh dưỡng từ các mạch rây của cây.

Câu 22: Việc sử dụng thuốc ức chế lột xác để tiêu diệt sâu hại dựa trên nguyên lý sinh học?

A. Làm cho hệ tiêu hóa của sâu bị tê liệt hoàn toàn và không thể hấp thụ thức ăn.

B. Phá vỡ sự cân bằng giữa Ecdysone và Juvenile khiến sâu không thể lột xác lớn.

C. Thu hút các loài thiên địch đến để tiêu diệt sâu hại một cách tự nhiên nhất.

D. Làm cho lớp vỏ chitin của sâu trở nên mềm đi và dễ bị các loài nấm tấn công.

Câu 23: Tại sao việc thiến gà trống, lợn đực lúc còn non lại giúp chúng nhanh lớn và béo?

A. Triệt tiêu nguồn hormone sinh dục giúp giảm vận động và tập trung tích lũy mỡ.

B. Làm cho hệ thống tiêu hóa của chúng hoạt động liên tục không có thời gian nghỉ.

C. Kích thích tuyến yên tiết ra gấp đôi lượng hormone sinh trưởng GH vào trong máu.

D. Làm cho con vật trở nên hung dữ hơn nên chiếm được nhiều thức ăn trong đàn.

Câu 24: Tại sao trẻ em sống ở những vùng thiếu Iodine thường bị mắc bệnh đần độn bẩm sinh?

A. Do cơ thể không thể thực hiện quá trình quang hợp để tạo ra năng lượng cho não.

B. Do thiếu Thyroxine làm đình trệ quá trình biệt hóa và phát triển tế bào thần kinh.

C. Do Iodine là chất dẫn truyền thần kinh chính yếu nhất tại các khe xináp não bộ.

D. Do các mạch máu dẫn lên não bị co thắt quá mức dẫn đến thiếu hụt nồng độ khí.

Câu 25: Chế độ dinh dưỡng giàu đạm ở giai đoạn thiếu nhi có ý nghĩa quan trọng nhất là?

A. Giúp cho lớp mỡ dưới da trở nên dày hơn để bảo vệ cơ thể khi thời tiết lạnh giá.

B. Cung cấp nguyên liệu để xây dựng các cấu trúc mô cơ và xương đang phát triển.

C. Làm giảm tốc độ trao đổi chất để cơ thể tiết kiệm năng lượng cho việc học tập.

D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các loài vi khuẩn gây bệnh thông qua đường tiêu hóa.

Câu 26: Tại sao bác sĩ khuyên không nên cho trẻ nhỏ sưởi nắng quá lâu vào lúc trưa nắng gắt?

A. Do nhiệt độ cao làm cho lượng Vitamin D trong cơ thể bị phân hủy hoàn toàn hết.

B. Do tia tử ngoại cường độ cao gây đột biến gene và làm tăng nguy cơ ung thư da.

C. Do ánh nắng làm cho các đầu xương bị mềm đi dẫn đến hiện tượng chân vòng kiềng.

D. Do ánh nắng mặt trời làm cho hormone sinh trưởng GH bị mất tác dụng sinh học.

Câu 27: Tại sao gia súc nuôi ở vùng lạnh thường có tốc độ sinh trưởng chậm hơn vùng ấm?

A. Vì cơ thể phải dành phần lớn năng lượng từ thức ăn để duy trì nhiệt độ ổn định.

B. Vì nhiệt độ thấp làm cho các enzyme tiêu hóa hoàn toàn bị biến tính và mất hoạt.

C. Vì ánh sáng ở vùng lạnh quá yếu không đủ để thực hiện quá trình tổng hợp đường.

D. Vì các mạch máu ngoại biên luôn bị dãn rộng dẫn đến mất nước qua bề mặt da.

Câu 28: Việc lạm dụng steroid (hormone nhân tạo) để tăng cơ bắp sẽ gây ra hệ lụy gì cho nam?

A. Làm cho giọng nói trở nên trầm ấm và cuốn hút hơn so với những người khác.

B. Gây cơ chế phản hồi ngược ức chế tuyến yên, dẫn đến teo tinh hoàn và vô sinh.

C. Làm cho hệ thống xương khớp trở nên cứng cáp và không thể bị chấn thương nữa.

D. Kích thích gan sản sinh ra nhiều mật hơn làm cho quá trình tiêu hóa quá nhanh.

Câu 29: Ứng dụng điều chỉnh chu kỳ ánh sáng trong các trang trại nuôi gà đẻ trứng nhằm?

A. Để gà không nhìn thấy nhau nên sẽ giảm bớt các cuộc xung đột tranh giành ăn.

B. Làm cho gà ăn nhiều hơn thông qua việc kích thích các trung tâm đói ở đại não.

C. Kích thích tuyến yên sản sinh hormone thúc đẩy quá trình chín và rụng của trứng.

D. Làm cho vỏ trứng dày hơn nhờ tận dụng ánh sáng đèn thay thế cho ánh nắng mặt.

Câu 30: Tại sao phụ nữ mang thai hút thuốc lá lại làm tăng nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh?

A. Vì nicotine làm tăng nhịp tim của thai nhi dẫn đến vỡ các ngăn tim chưa hoàn thiện.

B. Vì các chất độc gây rối loạn quá trình biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái phôi.

C. Vì khói thuốc làm cho nước ối bị đục dẫn đến thai nhi không thể thực hiện thở.

D. Vì thuốc lá làm tăng nồng độ đường trong máu mẹ gây ngộ độc cho hệ thần kinh.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận