Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 25 đóng vai trò trọng tâm giúp học sinh làm chủ các kiến thức phức tạp về chu trình duy trì nòi giống của giới thực vật. Khám phá nội dung Sinh sản ở thực vật, người học sẽ được phân tích sâu sắc hai hình thức sinh sản vô tính và hữu tính cùng các ưu thế thích nghi của chúng. Chương trình sinh học 11 kết nối tri thức tập trung làm rõ cấu tạo của hoa, quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi và đặc biệt là cơ chế thụ tinh kép độc đáo ở thực vật hạt kín. Việc nắm vững các phương thức nhân giống vô tính như giâm, chiết, ghép hay nuôi cấy mô tế bào giúp học sinh ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp. Những khái niệm về sự nảy mầm của hạt, sự hình thành quả và hạt sau thụ tinh được trình bày logic, giúp người học xây dựng hệ thống tư duy khoa học chặt chẽ về sự tiến hóa của thực vật.
Hệ thống câu hỏi ôn luyện được xây dựng bám sát định hướng đổi mới phương pháp đánh giá năng lực của năm học 2026–2027. Mỗi bài tập trắc nghiệm lớp 11 trong bài này không chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ lý thuyết mà còn yêu cầu học sinh phân tích các sơ đồ chu trình sống và cơ chế điều khiển sự ra hoa. Nội dung cung cấp bảng đáp án chính xác cùng lời giải chi tiết cho từng câu hỏi, hỗ trợ đắc lực cho lộ trình tự học và giúp học sinh nhanh chóng nhận diện những mảng kiến thức còn mơ hồ. Việc rèn luyện thường xuyên với Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 25 giúp các em xây dựng phản xạ nhanh nhạy, đồng thời nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu sinh học trong các bài kiểm tra định kỳ. Cách tiếp cận này thúc đẩy tinh thần chủ động tìm tòi, giúp người học làm chủ các dạng đề thi phân hóa từ cơ bản đến chuyên sâu, tạo nền tảng vững chắc để bứt phá điểm số tối ưu trong tương lai.
ĐỀ THI
Câu 1: Ở thực vật có hoa, bộ phận nào sau đây trực tiếp bao xuất và chứa các hạt phấn?
A. Hệ thống túi phấn nằm trong bao phấn.
B. Hệ thống các túi phôi nằm trong noãn.
C. Hệ thống ống phấn nằm trong vòi nhụy.
D. Hệ thống các giao tử nằm trong bầu gốc.
Câu 2: Một hạt phấn trưởng thành của thực vật hạt kín điển hình bao gồm các thành phần?
A. Một tế bào sinh sản và một tế bào giao tử.
B. Một tế bào ống phấn và hai tế bào tinh trùng.
C. Một tế bào sinh sản và một tế bào ống phấn.
D. Một tế bào kèm và một tế bào trứng đơn bội.
Câu 3: Quá trình thụ phấn ở thực vật được định nghĩa là sự di chuyển của hạt phấn từ?
A. Đầu nhụy đến gặp tế bào trứng bên trong noãn.
B. Bao phấn đến vị trí bầu nhụy của cùng một hoa.
C. Bao phấn đến lớp niêm mạc của vòi nhụy cái già.
D. Bao phấn đến tiếp xúc với đầu nhụy của lá noãn.
Câu 4: Cấu trúc nào sau đây được coi là giao tử cái của thực vật có hoa trước thụ tinh?
A. Tế bào noãn cầu đơn bội nằm trong túi phôi.
B. Tế bào túi phôi nằm bên trong cấu trúc của noãn.
C. Tế bào hợp tử nằm bên trong các bao noãn kín.
D. Tế bào nội nhũ nằm tại trung tâm của túi phôi.
Câu 5: Trong hiện tượng thụ tinh kép, giao tử đực thứ nhất sẽ thực hiện việc hợp nhất với?
A. Tế bào cực nằm ở trung tâm của túi phôi.
B. Tế bào kèm nằm cạnh bên tế bào noãn cầu.
C. Tế bào trứng để tạo ra một hợp tử lưỡng bội.
D. Tế bào đối cực nằm ở phía đối diện của noãn.
Câu 6: Sau khi thụ tinh hoàn tất, bộ phận noãn của hoa sẽ biến đổi và phát triển trở thành?
A. Hệ thống các lá đài bảo vệ cho hoa sau này.
B. Cơ quan quả chứa các chất dinh dưỡng dự trữ.
C. Cơ quan rễ giúp cây con bám chắc vào lòng đất.
D. Cơ quan hạt chứa phôi và nguồn dinh dưỡng dự.
Câu 7: Quá trình hình thành túi phôi từ tế bào mẹ của noãn diễn ra qua các bước nào?
A. Qua một lần nguyên phân và ba lần giảm phân.
B. Qua một lần giảm phân và ba lần nguyên phân.
C. Qua ba lần giảm phân và một lần nguyên phân.
D. Qua hai lần giảm phân và hai lần nguyên phân.
Câu 8: Ở thực vật, hiện tượng tự thụ phấn được hiểu là hạt phấn rơi vào đầu nhụy của?
A. Cùng một hoa hoặc hoa khác trên cùng một cây.
B. Hoa của một cây khác nhưng phải cùng loài đó.
C. Hoa của một cây khác loài nhưng có cùng họ hàng.
D. Các hoa nằm ở những cành thấp nhất của cây đó.
Câu 9: Thành phần nội nhũ trong hạt của thực vật hạt kín có bộ nhiễm sắc thể dạng?
A. Bộ nhiễm sắc thể đơn bội ký hiệu là (n).
B. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ký hiệu là (2n).
C. Bộ nhiễm sắc thể tam bội ký hiệu là (3n).
D. Bộ nhiễm sắc thể tứ bội ký hiệu là (4n).
Câu 10: Hormone thực vật nào đóng vai trò chủ đạo trong việc kích thích sự chín của quả?
A. Hormone Auxin điều khiển hướng động của thân.
B. Hormone Ethylene tồn tại dưới dạng các phân tử.
C. Hormone Cytokinin kích thích sự phân chia mô.
D. Hormone Gibberellin thúc đẩy kéo dài các lóng.
Câu 11: Tại sao hiện tượng thụ tinh ở thực vật hạt kín lại được gọi là “thụ tinh kép”?
A. Vì có hai hạt phấn cùng tham gia vào thụ tinh.
B. Vì quá trình này diễn ra tại hai thời điểm khác.
C. Vì tạo ra hai hợp tử có bộ nhiễm sắc thể khác.
D. Vì hai giao tử đực cùng thụ tinh cho các tế bào.
Câu 12: Vai trò của tế bào ống phấn trong quá trình thụ tinh của thực vật là gì?
A. Dẫn đường cho giao tử đực đi vào bên trong noãn.
B. Trực tiếp thực hiện việc hợp nhất với noãn cầu lớn.
C. Cung cấp năng lượng cho quá trình hình thành hạt.
D. Tiết ra các hormone kích thích bầu nhụy phát triển.
Câu 13: Sự khác biệt bản chất giữa thụ phấn nhờ gió và thụ phấn nhờ côn trùng nằm ở?
A. Thời điểm hoa nở trong các mùa khác nhau của năm.
B. Đặc điểm hình thái của hạt phấn và cấu tạo của hoa.
C. Số lượng hạt giống được tạo ra sau mỗi lần thụ tinh.
D. Khả năng chịu đựng nhiệt độ của các tế bào giao tử.
Câu 14: Ý nghĩa sinh học quan trọng nhất của việc hình thành nội nhũ trong hạt là?
A. Giúp cho vỏ hạt trở nên cứng cáp và bền vững hơn.
B. Kích thích phôi thực hiện việc phân chia nhanh chóng.
C. Cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi khi hạt nảy mầm.
D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các loài vi khuẩn từ đất.
Câu 15: Tại sao thực vật thường có các cơ chế ngăn cản hiện tượng tự thụ phấn?
A. Để hạn chế sự tiêu hao năng lượng cho việc tạo hạt.
B. Để đảm bảo hạt giống có kích thước to và đẹp hơn.
C. Để hạt nhanh chóng nảy mầm khi vừa rơi xuống đất.
D. Để tăng sự đa dạng di truyền và sức sống thế hệ sau.
Câu 16: Quan sát Hình 25.10 (SGK), giao tử đực thứ hai sẽ hợp nhất với nhân cực để tạo?

A. Hợp tử lưỡng bội sẽ phát triển thành phôi của hạt.
B. Tế bào nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho cây con.
C. Các tế bào kèm giúp bảo vệ túi phôi khỏi hư hại.
D. Lớp vỏ hạt bảo vệ các cấu trúc bên trong hạt lúa.
Câu 17: Mối quan hệ giữa thụ tinh và sự biến đổi của bầu nhụy được thể hiện là?
A. Thụ tinh kích thích bầu nhụy phát triển thành quả.
B. Bầu nhụy chỉ biến đổi khi quả đã chín hoàn toàn hẳn.
C. Thụ tinh làm cho bầu nhụy bị teo đi và biến mất dần.
D. Hai quá trình này diễn ra độc lập và không liên quan.
Câu 18: Tại sao hạt của một số loài cây lại có giai đoạn ngủ nghỉ sau khi chín?
A. Để hạt có thời gian tích lũy thêm các hạt tinh bột.
B. Để tránh nảy mầm vào thời điểm thời tiết bất lợi nhất.
C. Do hạt cần thời gian để tiêu hủy các hormone ức chế.
D. Để hạt có thể di cư đi xa nhờ các luồng gió và nước.
Câu 19: Đặc điểm của các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có xu hướng là?
A. Có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm hoặc chứa mật hoa.
B. Có bao phấn nằm treo lơ lửng bên ngoài cánh hoa mỏng.
C. Có hạt phấn rất nhỏ, nhẹ và số lượng cực kỳ lớn nhiều.
D. Có đầu nhụy rất dài và có nhiều lông dính bám phấn.
Câu 20: Quá trình phát triển của quả từ bầu nhụy sau thụ tinh được điều khiển bởi?
A. Áp suất thẩm thấu của các dòng nhựa đang chảy vào.
B. Nồng độ khí Oxygen và Carbon dioxide trong không khí.
C. Các xung điện thần kinh truyền từ hệ thống rễ lên lá.
D. Các hormone do phôi và hạt nảy mầm tiết ra bên trong.
Câu 21: Tại sao nông dân thường nuôi thêm ong trong các vườn cây ăn quả như vải, nhãn?
A. Để ong tiêu diệt các loài sâu hại bám trên lá và quả.
B. Để tăng tỉ lệ thụ phấn chéo giúp năng suất đạt cao.
C. Để ong hút bớt mật hoa giúp quả có vị ngọt đậm đà hơn.
D. Để làm cho nhiệt độ trong vườn luôn ổn định và ấm áp.
Câu 22: Việc tạo ra các loại quả không hạt (như dưa hấu, nho) dựa trên nguyên lý?
A. Ngăn cản quá trình thụ phấn nhưng kích thích bầu lớn.
B. Sử dụng các tia phóng xạ tiêu diệt hoàn toàn túi phôi.
C. Phun hormone kích thích bầu nhụy phát triển không thụ.
D. Lai tạo giữa các loài thực vật hoàn toàn khác xa nhau.
Câu 23: Tại sao khi trời mưa kéo dài vào mùa hoa nở, năng suất cây trồng thường giảm?
A. Do hạt phấn bị ướt, kết dính và khó di chuyển đến nhụy.
B. Do rễ cây hút quá nhiều nước làm hoa bị thối rữa nhanh.
C. Do ánh sáng quá yếu khiến cây không thể thực hiện thở.
D. Do các loại côn trùng thụ phấn ngừng hoạt động hoàn toàn.
Câu 24: Ứng dụng kỹ thuật thụ phấn nhân tạo cho cây ngô (bắp) nhằm mục đích gì?
A. Để thay đổi màu sắc của hạt ngô theo nhu cầu thị trường.
B. Để cây ngô không cần nạp thêm các loại phân bón hóa học.
C. Để đảm bảo tất cả các bắp đều đầy hạt và không bị khuyết.
D. Để rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây ngô xuống một.
Câu 25: Tại sao quả xanh thường có vị chát và cứng, nhưng khi chín lại ngọt và mềm?
A. Do quá trình quang hợp diễn ra mạnh mẽ hơn ở vỏ quả.
B. Do sự tích lũy nước làm cho các tế bào quả bị dãn rộng.
C. Do các tế bào quả thực hiện lột xác giống như sâu bướm.
D. Do enzyme phân giải tinh bột thành đường và pectin tan.
Câu 26: Việc phun ethylene cho các kho chứa trái cây xuất khẩu nhằm mục đích sinh học?
A. Để tiêu diệt các nấm mốc và vi khuẩn gây thối rữa quả.
B. Để điều khiển quả chín đồng loạt phục vụ việc đóng gói.
C. Để làm cho vỏ quả trở nên dày và chắc chắn hơn khi đi.
D. Để tăng cường khả năng hô hấp giúp quả tươi lâu hơn hẳn.
Câu 27: Tại sao các hạt giống được bảo quản trong môi trường chân không lại sống lâu?
A. Vì làm giảm tối đa cường độ hô hấp và tiêu hao năng lượng.
B. Vì ngăn cản sự tác động của ánh sáng gây cháy mầm hạt.
C. Vì môi trường chân không cung cấp thêm nhiều khí Nitơ.
D. Vì làm cho các hormone sinh trưởng hoạt động mạnh mẽ hơn.
Câu 28: Trong trồng trọt, biện pháp “ngắt bớt hoa phụ” ở cây ăn quả có ý nghĩa gì?
A. Để cây tập trung nguồn ánh sáng cho các lá ở phía trên.
B. Để giảm bớt lượng nước thoát ra ngoài qua bề mặt cánh.
C. Để tập trung dinh dưỡng nuôi các quả chính đạt chất lượng.
D. Để kích thích cây ra thêm nhiều đợt hoa mới đẹp hơn hẳn.
Câu 29: Tại sao khi gieo hạt giống quá sâu dưới lòng đất, hạt thường khó nảy mầm?
A. Do nhiệt độ ở sâu dưới đất quá lạnh cho enzyme hoạt động.
B. Do nồng độ muối trong đất quá cao gây độc cho phôi hạt.
C. Do thiếu Oxygen cung cấp cho quá trình hô hấp của hạt.
D. Do hạt không thể nhận diện được hướng mọc của mặt trời.
Câu 30: Ứng dụng kiến thức sinh sản, việc trồng xen canh các loài cây khác nhau giúp?
A. Tận dụng tối đa các tầng không gian và tăng thụ phấn chéo.
B. Để các loài cây có thể tự trao đổi bộ gene cho nhau dễ.
C. Giảm bớt lượng phân bón cần thiết cho toàn bộ khu vườn.
D. Làm cho đất trở nên cứng và chắc chắn hơn sau mỗi vụ.
