Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 4 đưa học sinh vào hành trình khám phá quá trình kiến tạo hành tinh xanh từ hàng tỉ năm trước. Nội dung Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất thuộc Chương 2 của cuốn sách địa lí 10 thuộc nxb kết nối tri thức, giải thích các giả thuyết khoa học về nguồn gốc của Trái Đất từ đám mây bụi và khí. Người học sẽ được tìm hiểu sâu về đặc điểm cấu tạo ba lớp gồm vỏ, manti và nhân, cũng như các loại vật liệu thạch quyển như đá macma, đá trầm tích và đá biến chất. Bài học nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ thành phần cấu tạo vỏ hành tinh để lý giải các hiện tượng địa chất diễn ra trên bề mặt. Kiến thức này không chỉ mang tính học thuật mà còn giúp các em hình thành thế giới quan khoa học về sự vận động không ngừng của vật chất bên trong lòng đất.
Hệ thống bài tập trên website dethitracnghiem được xây dựng chuyên biệt cho năm học 2026–2027 với các mức độ câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng cao. Chuyên mục đề thi trắc nghiệm 10 hỗ trợ học sinh thực hiện các bài thi trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, đảm bảo bao quát toàn bộ kiến thức trọng tâm về cấu tạo hành tinh và thạch quyển. Các đề thi được bổ sung thường xuyên, bám sát tinh thần đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông nhằm nâng cao khả năng phân tích dữ liệu cho người học. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí, hiển thị điểm số ngay sau khi nộp bài kèm theo bảng đáp án cùng lời giải chi tiết cho từng cấu trúc câu khó. Việc thực hành thường xuyên bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 4 là cách hiệu quả nhất để học sinh ghi nhớ các mốc lịch sử địa chất và tự tin bước vào các kỳ kiểm tra.
ĐỀ THI
Câu 1: Trái Đất được hình thành cách đây khoảng bao nhiêu tỉ năm?
A. Khoảng 2,5 tỉ năm theo các nghiên cứu mới.
B. Khoảng 3,6 tỉ năm theo các nghiên cứu mới.
C. Khoảng 4,6 tỉ năm theo các nghiên cứu mới.
D. Khoảng 5,6 tỉ năm theo các nghiên cứu mới.
Câu 2: Theo giả thuyết, Trái Đất hình thành từ thành phần nào trong vũ trụ?
A. Đám mây bụi và khí quay quanh Mặt Trời.
B. Một ngôi sao lớn bị nổ tung trong thiên hà.
C. Các mảnh vỡ của Mặt Trăng va vào khí quyển.
D. Sự tích tụ của các hành tinh nhỏ trong hệ.
Câu 3: Cấu tạo của Trái Đất gồm các lớp chính nào từ ngoài vào trong?
A. Vỏ Trái Đất, lớp manti dưới và lớp nhân đặc.
B. Thạch quyển, khí quyển và các lớp manti trên.
C. Vỏ Trái Đất, lớp manti và nhân của Trái Đất.
D. Lớp đá trầm tích, đá granit và lớp manti mỏng.
Câu 4: Vỏ Trái Đất có giới hạn độ dày trung bình khoảng bao nhiêu?
A. Từ 5 km đến 100 km tính từ mặt đất trở xuống.
B. Từ 10 km đến 20 km ở các vùng lục địa già nhất.
C. Từ 5 km đến 70 km tùy thuộc vào các khu vực.
D. Từ 50 km đến 150 km bao gồm cả lớp manti trên.
Câu 5: Đặc điểm chính của lớp vỏ lục địa là có sự xuất hiện của?
A. Tầng đá granit nằm ở phía trên tầng đá bazan.
B. Tầng đá bazan nằm ở phía trên tầng đá trầm tích.
C. Tầng đá biến chất nằm ở phía trên tầng đá mác ma.
D. Tầng đá trầm tích mỏng bao phủ toàn bộ lục địa.
Câu 6: Vỏ đại dương có đặc điểm cấu tạo khác vỏ lục địa ở chỗ nào?
A. Có độ dày lớn hơn rất nhiều so với vỏ lục địa.
B. Có chứa nhiều tầng đá granit dày ở phía dưới.
C. Không có tầng đá granit và thường mỏng hơn vỏ.
D. Chỉ bao gồm các tầng đá trầm tích mỏng trên mặt.
Câu 7: Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất chủ yếu bao gồm các loại nào?
A. Khoáng vật và các loại đá mác ma, trầm tích.
B. Kim loại nặng như sắt và niken ở dạng lỏng.
C. Các hợp chất hữu cơ tích tụ từ xác sinh vật.
D. Bụi vũ trụ và các tinh thể băng ở vùng cực.
Câu 8: Đá mác ma xâm nhập được hình thành như thế nào trong vỏ?
A. Do các khối mác ma phun trào ra ngoài mặt đất.
B. Do mác ma nguội đi chậm ở sâu trong lòng đất.
C. Do sự nén chặt của các lớp bùn đất dưới đáy.
D. Do đá trầm tích bị biến đổi dưới nhiệt độ cao.
Câu 9: Loại đá nào được hình thành từ sự tích tụ và nén chặt vật liệu?
A. Đá mác ma phun trào từ các miệng của núi lửa.
B. Đá biến chất nằm sâu trong các dãy núi uốn nếp.
C. Đá trầm tích ở các vùng biển hoặc hồ sông ngòi.
D. Đá bazan nằm ở dưới đáy của các đại dương lớn.
Câu 10: Đá biến chất có đặc điểm hình thành từ loại đá nào sau đây?
A. Đá mác ma hoặc trầm tích bị thay đổi tính chất.
B. Đá lỏng từ manti phun trào lên bề mặt lục địa.
C. Sự kết tinh của các khoáng chất trong nước biển.
D. Quá trình phong hóa các loại đá ở trên mặt đất.
Câu 11: Độ dày của vỏ đại dương trung bình khoảng bao nhiêu km?
A. Từ 15 km đến 30 km ở những vùng biển sâu nhất.
B. Từ 20 km đến 40 km ở những vùng biển sâu nhất.
C. Từ 5 km đến 10 km ở những vùng biển sâu nhất.
D. Từ 30 km đến 50 km ở những vùng biển sâu nhất.
Câu 12: Thạch quyển bao gồm bộ phận nào sau đây của hành tinh?
A. Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp manti.
B. Toàn bộ lớp vỏ và toàn bộ lớp manti bên dưới.
C. Lớp vỏ lục địa và lớp manti dẻo ở phía dưới.
D. Lớp vỏ đại dương và phần nhân ngoài của Trái.
Câu 13: Đá granit là thành phần chủ yếu tạo nên cấu trúc của vùng?
A. Các đáy đại dương rộng lớn ở phía Tây Thái Bình.
B. Các hố sụt lún sâu ở khu vực các mảng kiến tạo.
C. Các lục địa và các dãy núi cao trên đất liền.
D. Các đảo núi lửa mới hình thành ở ngoài khơi xa.
Câu 14: Loại đá nào chiếm tỉ lệ diện tích bề mặt lục địa lớn nhất?
A. Đá mác ma phun trào từ các vùng có núi lửa cũ.
B. Đá biến chất lộ ra sau quá trình bào mòn đất.
C. Đá trầm tích bao phủ trên các tầng đá cứng hơn.
D. Đá bazan nằm ở các vùng đồng bằng rộng lớn nhất.
Câu 15: Giới hạn dưới của thạch quyển nằm ở độ sâu khoảng bao nhiêu?
A. Khoảng 100 km tính từ bề mặt Trái Đất trở xuống.
B. Khoảng 200 km tính từ bề mặt Trái Đất trở xuống.
C. Khoảng 500 km tính từ bề mặt Trái Đất trở xuống.
D. Khoảng 50 km tính từ bề mặt Trái Đất trở xuống.
Câu 16: (Vận dụng) Tại sao đá trầm tích thường chứa các hóa thạch?
A. Vì nó được hình thành ở nhiệt độ và áp suất cao.
B. Vì các khối mác ma nóng chảy đã bao bọc sinh vật.
C. Vì sinh vật bị vùi lấp trong quá trình lắng đọng.
D. Vì đá biến chất đã bảo vệ các xác sinh vật cổ.
Câu 17: Thành phần hóa học chủ yếu của vỏ Trái Đất bao gồm?
A. Các nguyên tố nhẹ như ô-xy, si-lích và nhôm.
B. Các nguyên tố nặng như sắt, niken và đồng đỏ.
C. Các nguyên tố quý hiếm như vàng, bạc và bạch.
D. Các loại khí như ni-tơ, hy-đrô và các loại bụi.
Câu 18: Lớp manti chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng Trái Đất?
A. Khoảng 50% khối lượng toàn bộ của hành tinh này.
B. Khoảng 60% khối lượng toàn bộ của hành tinh này.
C. Khoảng 80% khối lượng toàn bộ của hành tinh này.
D. Khoảng 30% khối lượng toàn bộ của hành tinh này.
Câu 19: Đá bazan thường tập trung chủ yếu ở khu vực địa hình nào?
A. Trên các đỉnh núi cao nhất của các lục địa già.
B. Ở các đáy đại dương và các vùng phun trào mới.
C. Ở sâu trong lòng đất thuộc tầng đá granit cứng.
D. Ở các bãi bồi ven sông thuộc tầng đá trầm tích.
Câu 20: Nhân Trái Đất được chia thành hai bộ phận chính nào?
A. Nhân thạch quyển và nhân manti ở phía ngoài cùng.
B. Nhân mác ma và nhân đá biến chất ở phía trung tâm.
C. Nhân ngoài ở trạng thái lỏng và nhân trong đặc.
D. Nhân ngoài đặc và nhân trong ở trạng thái lỏng.
Câu 21: (Vận dụng) Quá trình nguội đi của Trái Đất đã dẫn đến kết quả?
A. Sự phân lớp các vật chất theo tỉ trọng khác nhau.
B. Sự biến mất hoàn toàn của các loại đá mác ma cổ.
C. Sự hình thành các đại dương ngay từ khi bắt đầu.
D. Sự xuất hiện của con người sớm hơn các loài khác.
Câu 22: Đá phiến sét và đá vôi thuộc nhóm đá nào sau đây?
A. Nhóm đá mác ma xâm nhập từ sâu trong lòng đất.
B. Nhóm đá mác ma phun trào ngoài các miệng núi.
C. Nhóm đá trầm tích hình thành ở các vùng biển hồ.
D. Nhóm đá biến chất hình thành dưới áp suất rất lớn.
Câu 23: Trạng thái của lớp manti trên (asthenosphere) được mô tả là?
A. Trạng thái rắn hoàn toàn và rất giòn dễ bị nứt.
B. Trạng thái lỏng như nước ở các đại dương lớn.
C. Trạng thái quánh dẻo hoặc nóng chảy một phần.
D. Trạng thái khí bao quanh các lớp đá cứng ở trên.
Câu 24: Tầng đá nào nằm ở dưới cùng của cấu trúc vỏ Trái Đất?
A. Tầng đá trầm tích bao phủ trên bề mặt lục địa.
B. Tầng đá granit tạo nên khung xương cho lục địa.
C. Tầng đá bazan tiếp giáp với lớp manti ở dưới.
D. Tầng đá biến chất nằm rải rác ở các vùng núi cũ.
Câu 25: Sự khác biệt lớn nhất giữa khoáng vật và đá là gì?
A. Khoáng vật có cấu tạo hóa học và tinh thể nhất.
B. Đá luôn ở trạng thái lỏng còn khoáng vật thì đặc.
C. Khoáng vật chỉ có ở nhân còn đá chỉ có ở lớp vỏ.
D. Đá có giá trị kinh tế cao hơn các loại khoáng vật.
Câu 26: Loại đá nào sau đây có độ cứng cao nhất trong các nhóm?
A. Đá trầm tích hình thành từ các lớp bùn đất yếu.
B. Đá mác ma xâm nhập như granit ở sâu trong vỏ.
C. Đá bazan phun trào ở các vùng có núi lửa mới.
D. Đá vôi hình thành ở các vùng có san hô phát triển.
Câu 27: Ranh giới giữa vỏ và manti được xác định dựa trên?
A. Sự thay đổi màu sắc của các lớp đá cấu tạo nên.
B. Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột của các lớp đất đá.
C. Sự thay đổi vận tốc của sóng địa chấn truyền qua.
D. Sự thay đổi độ sâu của các tầng đá mác ma xâm.
Câu 28: Đá cẩm thạch (ma-bơ) được hình thành từ quá trình?
A. Sự kết tinh của mác ma ở ngoài mặt đất mát mẻ.
B. Biến chất của đá vôi dưới áp suất và nhiệt độ cao.
C. Lắng đọng xác sinh vật ở đáy các hồ nước ngọt.
D. Nguội đi của dung nham núi lửa ở các đảo xa bờ.
Câu 29: Thạch quyển có vai trò quan trọng nhất đối với con người là?
A. Cung cấp tài nguyên khoáng sản và đất trồng trọt.
B. Điều hòa khí hậu toàn cầu và các dòng biển nóng.
C. Bảo vệ Trái Đất khỏi các tia bức xạ có hại nhất.
D. Cung cấp nguồn nước ngọt vô tận cho sản xuất lớn.
Câu 30: Sự vận động của các dòng đối lưu trong lớp manti gây ra?
A. Sự thay đổi độ dài ngày đêm trên các vùng lục địa.
B. Sự hình thành các tầng khí quyển bao quanh Trái.
C. Sự di chuyển của các mảng kiến tạo trên bề mặt.
D. Sự xuất hiện của các mùa trong một năm âm lịch.
