Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 7 cung cấp cái nhìn chi tiết về các lực lượng tự nhiên đang ngày đêm tác động và thay đổi diện mạo của hành tinh chúng ta. Bài học Nội lực và ngoại lực thuộc chương 3: thạch quyển đã dẫn dắt học sinh khám phá cơ chế hình thành địa hình thông qua sự đối kháng giữa các nguồn năng lượng bên trong lòng đất và các tác nhân khí hậu bên ngoài. Nằm trong chương trình địa lí 10 thuộc sách kết nối tri thức, người học cần nắm chắc khái niệm về vận động kiến tạo, hiện tượng uốn nếp, đứt gãy cũng như các quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ. Việc thấu hiểu sự tương tác phức tạp này giúp lý giải tại sao bề mặt Trái Đất lại có nơi là núi cao hùng vĩ, nơi lại là đồng bằng bằng phẳng hay hang động kỳ ảo. Kiến thức bài học tạo cơ sở để học sinh phân tích các hiện tượng địa lý tự nhiên một cách logic, đồng thời nâng cao khả năng quan sát và đánh giá sự thay đổi của môi trường địa chất xung quanh.
Hệ thống câu hỏi tại dethitracnghiem luôn bám sát khung chương trình mới nhất của năm học 2026–2027, cung ứng nguồn tư liệu ôn luyện chất lượng cao cho học sinh. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 10 hỗ trợ học sinh thực hiện các bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, vừa tiết kiệm thời gian vừa tăng cường khả năng ghi nhớ lý thuyết về các tác nhân ngoại lực và nội lực. Website thường xuyên rà soát và bổ sung các dạng đề mới, đáp ứng đầy đủ định hướng đánh giá năng lực tư duy địa lý hiện đại. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, hoàn toàn miễn phí sẽ hiển thị kết quả ngay lập tức kèm theo phản hồi học tập trực quan. Đặc biệt, mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 7 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ bản chất của từng quá trình địa chất. Điều này giúp người học dễ dàng nhận ra lỗi sai, củng cố kiến thức vững chắc và tự tin giành điểm tuyệt đối trong các bài kiểm tra chính thức tại trường.
ĐỀ THI
Câu 1: Nguồn năng lượng chính sinh ra nội lực là do
A. Phân hủy chất phóng xạ trong lòng đất.
B. Bức xạ của Mặt Trời chiếu xuống mặt đất.
C. Lực hấp dẫn từ các thiên thể ngoài vũ trụ.
D. Các hoạt động kinh tế sản xuất của con người.
Câu 2: Vận động uốn nếp thường xảy ra ở những vùng
A. Có các loại đá tính chất giòn và cứng nhất.
B. Nằm sâu dưới đáy của các đại dương lớn nhất.
C. Có các loại đá mang tính chất dẻo cao nhất.
D. Nằm ở trung tâm của các mảng kiến tạo cũ.
Câu 3: Địa lũy và địa hào là kết quả của quá trình
A. Uốn nếp các lớp đá trầm tích dẻo ở dưới sâu.
B. Đứt gãy các lớp đá có tính chất giòn ở vỏ.
C. Bồi tụ các vật liệu vụn ở vùng hạ lưu sông.
D. Xâm thực của nước chảy trên các vùng núi cao.
Câu 4: Quá trình phong hóa lý học diễn ra mạnh nhất do
A. Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột trong ngày.
B. Tác động hòa tan của nước mưa lên đá vôi.
C. Sự phân hủy chất hữu cơ của các vi sinh vật.
D. Các phản ứng hóa học xảy ra trong lòng đất.
Câu 5: Hang động đá vôi (địa hình Karst) được hình thành do
A. Quá trình phong hóa lý học diễn ra lâu đời.
B. Quá trình bồi tụ của các dòng sông nhiệt đới.
C. Quá trình xâm thực của gió tại các hoang mạc.
D. Quá trình phong hóa hóa học do nước hòa tan.
Câu 6: Đồng bằng châu thổ sông được hình thành chủ yếu bởi
A. Quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng thượng lưu.
B. Quá trình vận chuyển vật liệu của các cơn bão.
C. Quá trình bồi tụ vật liệu tại các cửa sông lớn.
D. Quá trình nâng lên của vỏ Trái Đất do nội lực.
Câu 7: Tác động của nội lực theo phương thẳng đứng gây ra
A. Các dãy núi uốn nếp cao đồ sộ trên lục địa.
B. Các vết nứt gãy lớn trên bề mặt của vỏ Trái.
C. Các vực thẳm đại dương sâu hàng nghìn mét.
D. Hiện tượng biển tiến và biển thoái diện rộng.
Câu 8: Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu từ
A. Các phản ứng hạt nhân ở sâu trong tâm Trái.
B. Lực tự quay quanh trục của chính hành tinh ta.
C. Bức xạ Mặt Trời chiếu xuống bề mặt Trái Đất.
D. Lực hấp dẫn của Mặt Trăng và các vì sao xa.
Câu 9: Quá trình phong hóa hóa học thường xảy ra mạnh ở
A. Các vùng hoang mạc có khí hậu khô và rất nóng.
B. Các vùng cực có băng tuyết bao phủ quanh năm.
C. Các vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa rất lớn.
D. Các vùng ôn đới có bốn mùa thay đổi rõ rệt.
Câu 10: Địa hình Fi-o ở vùng vĩ độ cao được hình thành do
A. Sóng biển mài mòn các vách đá ven bờ lục địa.
B. Gió thổi mòn các khối đá tại vùng nội địa xa.
C. Băng hà xâm thực tạo ra thung lũng sâu rộng.
D. Dòng nước chảy cắt xẻ các bậc thềm đá cổ đại.
Câu 11: Sự khác biệt cơ bản giữa nội lực và ngoại lực là
A. Nội lực diễn ra chậm còn ngoại lực diễn ra nhanh.
B. Nội lực có hại còn ngoại lực có lợi cho con người.
C. Nguồn năng lượng sinh ra các quá trình đó khác.
D. Phạm vi tác động của chúng trên bề mặt khác nhau.
Câu 12: Thung lũng sông là kết quả tiêu biểu của quá trình
A. Phong hóa lý học do nhiệt độ thay đổi kéo dài.
B. Xâm thực do dòng nước chảy thường xuyên gây.
C. Bồi tụ vật liệu tại các vùng trũng thấp lục địa.
D. Vận chuyển vật liệu của gió tại các vùng khô.
Câu 13: Các nấm đá ở hoang mạc được hình thành chủ yếu do
A. Tác động mài mòn của các dòng nước mưa tạm.
B. Tác động thổi mòn và mài mòn của gió cát khô.
C. Quá trình phong hóa hóa học diễn ra chậm chạp.
D. Hoạt động đào bới của các loài động vật nhỏ bé.
Câu 14: Vận động nội lực làm bề mặt Trái Đất trở nên
A. Gồ ghề và tạo ra các đơn vị địa hình lớn nhất.
B. Bằng phẳng do quá trình san lấp các vùng trũng.
C. Ổn định và không thay đổi trong thời gian dài.
D. Thấp hơn so với mực nước biển trung bình cả thế.
Câu 15: Ngoại lực có xu hướng làm địa hình bề mặt trở nên
A. Gồ ghề hơn do tạo ra các dãy núi uốn nếp cao.
B. Bằng phẳng hơn do san lấp vùng trũng thấp lại.
C. Cao hơn do tích tụ các dòng dung nham núi lửa.
D. Biến động mạnh mẽ do các đứt gãy vỏ Trái Đất.
Câu 16: Tác động xâm thực của sóng biển tạo ra địa hình
A. Các cồn cát và bãi cát trải dài dọc ven biển.
B. Các đảo san hô rực rỡ ở vùng biển nhiệt đới.
C. Các hàm rồng và vách biển ở vùng sát bờ đá.
D. Các vũng vịnh sâu nằm sâu trong lòng lục địa.
Câu 17: Thứ tự đúng của các quá trình ngoại lực là
A. Bồi tụ, vận chuyển, phong hóa, xâm thực đá.
B. Xâm thực, bồi tụ, phong hóa, vận chuyển đá.
C. Phong hóa, xâm thực, vận chuyển, bồi tụ đá.
D. Vận chuyển, phong hóa, bồi tụ, xâm thực đá.
Câu 18: Quá trình phong hóa sinh học được hiểu là sự
A. Hòa tan đá do các loại axit mạnh từ nước mưa.
B. Phá hủy đá do sự thay đổi của nhiệt độ đột ngột.
C. Phá hủy đá do tác động của các loài sinh vật.
D. Di chuyển vật liệu từ nơi cao xuống nơi thấp hơn.
Câu 19: Dãy núi Himalaya được hình thành chủ yếu do vận động
A. Đứt gãy các mảng kiến tạo giòn cứng ở vỏ Trái.
B. Nâng lên theo phương thẳng đứng của thạch quyển.
C. Uốn nếp do nén ép các mảng lục địa hội tụ lại.
D. Bồi tụ các lớp trầm tích biển diễn ra lâu đời.
Câu 20: (Vận dụng) Việc xây dựng đập thủy điện làm giảm quá trình
A. Phong hóa hóa học ở các vùng hạ lưu các sông.
B. Xâm thực của gió tại các vùng đồi núi dốc đứng.
C. Vận chuyển vật liệu của các dòng biển ven bờ.
D. Bồi tụ tự nhiên tại các đồng bằng hạ lưu sông.
Câu 21: Hàm lượng khoáng chất trong nước sông tăng lên do
A. Quá trình phong hóa lý học tại vùng thượng nguồn.
B. Quá trình phong hóa hóa học hòa tan các loại đá.
C. Quá trình vận chuyển vật liệu vụn của dòng nước.
D. Quá trình xâm thực cơ giới của các dòng thác lớn.
Câu 22: Thung lũng sông có hình chữ V là kết quả của quá trình
A. Xâm thực sâu của dòng nước chảy ở vùng núi cao.
B. Xâm thực ngang của dòng nước chảy ở vùng bằng.
C. Bồi tụ vật liệu diễn ra mạnh mẽ ở hai bên bờ sông.
D. Đứt gãy của vỏ Trái Đất làm sụt lún dòng chảy.
Câu 23: Tác nhân nào sau đây gây ra phong hóa lý học?
A. Các loại vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ tự nhiên.
B. Nước hòa tan các khoáng chất có trong đá vôi cũ.
C. Sự đóng băng của nước trong các khe nứt của đá.
D. Khí các-bô-nic phản ứng với các khoáng vật đá.
Câu 24: Quá trình vận chuyển trong ngoại lực được hiểu là
A. Sự phá hủy cấu trúc của đá thành các mảnh vụn.
B. Sự di chuyển vật liệu từ nơi này sang nơi khác.
C. Sự tích tụ vật liệu tại các vùng trũng thấp nhất.
D. Sự biến đổi tính chất hóa học của các loại đá.
Câu 25: Các cao nguyên bazan ở Tây Nguyên hình thành do
A. Nội lực phun trào mác ma qua các vết nứt vỏ.
B. Ngoại lực bồi tụ các lớp đất đỏ bazan lâu đời.
C. Vận động uốn nếp tạo nên các vùng đất cao lớn.
D. Quá trình phong hóa lý học các loại đá granit cũ.
Câu 26: Tác động nào của con người làm tăng cường ngoại lực?
A. Xây dựng các kè đá bảo vệ bờ biển khỏi sóng lớn.
B. Trồng rừng phủ xanh các vùng đất trống đồi trọc.
C. Phá rừng làm cho quá trình xói mòn diễn ra nhanh.
D. Cải tạo các vùng đất phèn mặn thành đất canh tác.
Câu 27: Vật liệu bồi tụ ở các bãi bồi ven sông thường là
A. Các loại phù sa, cát và bùn mịn từ thượng lưu.
B. Các khối đá granit lớn do nội lực đẩy lên cao.
C. Các dải san hô chết tích tụ qua hàng nghìn năm.
D. Các loại quặng kim loại nặng nằm sâu trong đất.
Câu 28: Nội lực và ngoại lực luôn có đặc điểm là
A. Diễn ra tách biệt và không liên quan đến nhau cả.
B. Diễn ra tuần tự, hết nội lực mới đến ngoại lực.
C. Diễn ra đồng thời và đối kháng nhau liên tục cả.
D. Chỉ diễn ra ở những vùng có dân cư sinh sống đông.
Câu 29: Khoáng sản quý thường xuất hiện ở ranh giới mảng vì
A. Ngoại lực bồi tụ vật liệu quý vào các khe nứt.
B. Nội lực làm mác ma mang khoáng chất lên gần mặt.
C. Phong hóa hóa học tạo ra các mỏ quặng lớn nhất.
D. Con người tập trung khai thác tại các vùng núi đó.
Câu 30: Địa hình bề mặt Trái Đất hiện nay là kết quả của
A. Riêng tác động của nội lực qua hàng tỉ năm dài.
B. Riêng tác động của ngoại lực qua hàng tỉ năm dài.
C. Tác động của con người trong thời đại công nghệ.
D. Tác động tổng hợp của cả nội lực và ngoại lực cả.
