Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 9 dẫn dắt người học khám phá lớp vỏ bảo vệ hành tinh và các quy luật biến đổi của thời tiết. Nội dung Khí quyển, các yếu tố khí hậu tập trung giải thích về cấu trúc của khí quyển, sự phân bố nhiệt độ, khí áp và gió trên bề mặt Trái Đất. Học sinh sử dụng sách địa lí 10 của nxb kết nối tri thức sẽ hiểu được nguyên nhân hình thành các đới khí áp, các loại gió chính và quy luật về mưa trên quy mô toàn cầu. Bài học thuộc chương 4: khí quyển nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu như vị trí địa lí, địa hình hay dòng biển. Việc nắm vững kiến thức về khí quyển giúp học sinh có cái nhìn tổng quan về môi trường sống, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ tầng ô-zôn và ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan.

Tại dethitracnghiem, kho câu hỏi trắc nghiệm cho năm học 2026–2027 đã sẵn sàng với đầy đủ các dạng đề về khí hậu và khí quyển thế giới. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 10 cung cấp môi trường luyện tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh nắm vững các khái niệm phức tạp về hoàn lưu khí quyển thông qua hình ảnh sinh động. Các bộ đề được rà soát kỹ lưỡng, bám sát cấu trúc đề thi năng lực của Bộ Giáo dục để mang lại hiệu quả ôn tập tốt nhất cho người học. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí giúp học sinh tự tin kiểm tra trình độ bản thân kèm theo đáp án và lời giải chi tiết cho từng phương án. Sự đồng hành của website sẽ giúp các em củng cố lý thuyết vững chắc, rèn luyện kỹ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa và tự tin đạt điểm cao trong các bài kiểm tra định kỳ.

ĐỀ THI

Câu 1: Thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong khí quyển?
A. Khí ô-xy duy trì sự sống cho mọi loài sinh vật.
B. Khí ni-tơ chiếm khoảng 78% thể tích không khí.
C. Khí các-bô-nic gây hiệu ứng nhà kính cho Trái.
D. Hơi nước và các hạt bụi lơ lửng trong không khí.

Câu 2: Tầng đối lưu có đặc điểm nổi bật nhất nào dưới đây?
A. Không khí rất loãng và nhiệt độ tăng dần theo độ.
B. Tập trung các luồng phản lực giúp máy bay di đổi.
C. Tập trung phần lớn các hiện tượng khí tượng bề.
D. Là nơi chứa lớp ô-zôn bảo vệ sự sống Trái Đất.

Câu 3: Càng lên cao, nhiệt độ không khí càng giảm xuống do
A. Không khí càng loãng và ít hấp thụ nhiệt mặt đất.
B. Khoảng cách đến Mặt Trời tăng lên đáng kể nhất.
C. Tốc độ gió thổi trên cao luôn mạnh và lạnh hơn cả.
D. Áp suất khí quyển giảm làm tăng độ ẩm không khí.

Câu 4: (Tính toán) Chân núi cao 0m là 30°C, đỉnh núi 3000m là
A. Nhiệt độ tại đỉnh núi sẽ đạt mức là 10°C lạnh.
B. Nhiệt độ tại đỉnh núi sẽ đạt mức là 12°C lạnh.
C. Nhiệt độ tại đỉnh núi sẽ đạt mức là 14°C lạnh.
D. Nhiệt độ tại đỉnh núi sẽ đạt mức là 16°C lạnh.

Câu 5: Khu vực nào sau đây có biên độ nhiệt năm nhỏ nhất?
A. Khu vực xích đạo với mưa nhiều và ẩm quanh năm.
B. Khu vực chí tuyến với các hoang mạc khô và nóng.
C. Khu vực ôn đới với bốn mùa thay đổi rõ rệt nhất.
D. Khu vực vùng cực với băng giá bao phủ quanh năm.

Câu 6: Tại sao lục địa có biên độ nhiệt lớn hơn đại dương?
A. Do lục địa nhận được nhiều bức xạ Mặt Trời hơn.
B. Do lục địa không có các dòng biển chảy ven bờ cả.
C. Do đại dương luôn có mây bao phủ dày đặc quanh.
D. Do đất đá hấp thụ và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.

Câu 7: Khí áp giảm dần khi độ cao tăng lên chủ yếu vì
A. Nhiệt độ không khí tăng cao làm giãn nở không khí.
B. Độ ẩm không khí tăng cao làm nhẹ khối không khí.
C. Không khí càng lên cao càng loãng và sức nén giảm.
D. Tốc độ gió trên cao thổi mạnh làm đẩy khí áp đi.

Câu 8: Hệ thống các đai khí áp trên Trái Đất được phân bố
A. Áp thấp ở hai cực và áp cao ở vùng xích đạo nóng.
B. Chỉ có áp cao ở lục địa và áp thấp ở đại dương.
C. Xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.
D. Theo các vĩ độ từ đông sang tây trên khắp thế giới.

Câu 9: Gió Mậu dịch thổi từ áp cao chí tuyến về phía vùng
A. Áp thấp ôn đới nằm ở vùng vĩ độ trung bình cả đó.
B. Áp thấp xích đạo nằm ở vùng vĩ độ thấp nhất hành.
C. Áp cao cực nằm ở hai đầu trục quay của Trái Đất.
D. Nội địa các lục địa lớn vào thời gian mùa hạ này.

Câu 10: Gió Tây ôn đới có tính chất đặc trưng nào sau đây?
A. Rất khô và lạnh do thổi từ vùng cực về phía nam.
B. Rất nóng và khô do thổi từ các hoang mạc lớn ra.
C. Thay đổi hướng thổi theo các mùa trong một năm.
D. Mang theo hơi ẩm lớn và thường gây mưa quanh năm.

Câu 11: Lấy ảnh sơ đồ gió Phơn trang 32
Gió Phơn là loại gió có tính chất đặc trưng nhất là
A. Rất lạnh và ẩm khi thổi từ đại dương vào núi.
B. Rất nóng và khô khi vượt qua các dãy núi cao.
C. Mang lại lượng mưa lớn cho cả hai bên sườn núi.
D. Chỉ thổi vào ban đêm từ đất liền ra phía biển lớn.

Câu 12: Lấy ảnh sơ đồ gió đất và gió biển trang 32
Gió đất thổi từ đất liền ra biển vào thời gian nào?
A. Ban ngày khi đất liền nóng hơn mặt nước biển cả.
B. Mùa hè khi lục địa có áp thấp hoạt động mạnh nhất.
C. Mùa đông khi đại dương có áp cao hoạt động mạnh.
D. Ban đêm khi đất liền lạnh hơn mặt nước biển cả.

Câu 13: Nhân tố nào làm thay đổi khí áp theo nhiệt độ?
A. Càng nóng khí áp càng cao do không khí đặc lại.
B. Càng nóng khí áp càng thấp do không khí giãn nở.
C. Nhiệt độ không làm thay đổi khí áp trên mặt đất.
D. Nhiệt độ chỉ ảnh hưởng khí áp tại các vùng cực.

Câu 14: Lượng mưa lớn nhất trên Trái Đất thường nằm ở
A. Khu vực xích đạo do có áp thấp và hội tụ nhiệt.
B. Khu vực chí tuyến do có các dòng biển nóng chảy.
C. Khu vực vùng cực do có áp cao hoạt động quanh năm.
D. Khu vực nội địa các lục địa có diện tích rộng lớn.

Câu 15: Sườn đón gió thường có lượng mưa như thế nào?
A. Rất ít mưa do gió đã bị mất hết hơi ẩm từ trước.
B. Mưa bằng với sườn khuất gió do cùng một dãy núi.
C. Không có mưa do không khí bị nén xuống rất mạnh.
D. Rất nhiều mưa do không khí ẩm bị đẩy lên cao cả.

Câu 16: (Vận dụng) Tại sao Việt Nam không có sa mạc như các vùng cùng vĩ độ?
A. Do Việt Nam nằm gần vùng cực có nhiệt độ thấp hơn.
B. Do tác động của gió mùa và vị trí giáp biển Đông.
C. Do Việt Nam có nhiều dãy núi cao ngăn cản gió nóng.
D. Do lượng bức xạ Mặt Trời tại Việt Nam rất thấp cả.

Câu 17: Gió mùa là loại gió có đặc điểm nổi bật là
A. Hướng gió thay đổi trái ngược nhau theo hai mùa.
B. Thổi quanh năm từ áp cao cực về phía vùng ôn đới.
C. Chỉ xuất hiện tại các vùng núi cao trên 2000 mét.
D. Có tính chất khô và nóng trong suốt cả năm dài này.

Câu 18: Tầng ô-zôn nằm ở tầng nào của khí quyển?
A. Tầng đối lưu nằm sát với bề mặt Trái Đất chúng ta.
B. Tầng bình lưu nằm phía trên của tầng đối lưu này.
C. Tầng trung lưu nơi nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao.
D. Tầng nhiệt nơi có không khí cực kỳ loãng và nóng.

Câu 19: (Dữ liệu bảng) Quan sát bảng nhiệt độ theo vĩ độ:

Vĩ độ 30° 60° 90°
Biên độ nhiệt năm (°C) 1.8 13.3 29.0 32.2

Nhận xét nào đúng về biên độ nhiệt độ năm?
A. Biên độ nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai cực.
B. Biên độ nhiệt độ tăng dần từ xích đạo về hai cực.
C. Biên độ nhiệt độ không thay đổi theo các vùng vĩ.
D. Biên độ nhiệt độ thấp nhất tại khu vực vùng cực.

Câu 20: Tốc độ gió phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
A. Sự chênh lệch khí áp giữa hai vùng khác nhau đó.
B. Độ cao của địa hình so với mặt nước biển trung.
C. Thành phần các loại khí có trong bầu khí quyển này.
D. Độ ẩm của không khí tại nơi gió bắt đầu thổi đi.

Câu 21: Gió Đông cực thổi từ khu vực nào về ôn đới?
A. Từ các vùng chí tuyến nóng về phía hai cực lạnh.
B. Từ vùng xích đạo nóng về phía hai vùng cực lạnh.
C. Từ các áp cao cực về phía vùng áp thấp ôn đới này.
D. Từ đại dương vào lục địa vào thời gian mùa hạ cả.

Câu 22: Mưa ở vùng chí tuyến thường rất ít chủ yếu do
A. Có các đai áp cao ngự trị quanh năm khô hạn cả.
B. Có các dòng biển nóng chảy qua ven bờ lục địa này.
C. Có địa hình quá thấp so với mực nước biển trung.
D. Có độ ẩm không khí luôn ở mức bão hòa quanh năm.

Câu 23: Sự thay đổi nhiệt độ theo hướng phơi của sườn núi là
A. Sườn đón nắng có nhiệt độ thấp hơn sườn khuất nắng.
B. Sườn đón nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng.
C. Cả hai sườn luôn có nhiệt độ bằng nhau hoàn toàn.
D. Nhiệt độ chỉ phụ thuộc độ cao, không phụ thuộc hướng.

Câu 24: Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ
A. Tăng lên vì hơi nước làm không khí trở nên nặng.
B. Không thay đổi vì hơi nước không có khối lượng cả.
C. Biến động liên tục tùy theo tốc độ của gió thổi đi.
D. Giảm xuống vì hơi nước nhẹ hơn không khí khô cả.

Câu 25: Các trung tâm áp cao trên thế giới thường là nơi
A. Có lượng mưa rất lớn và bão xảy ra thường xuyên.
B. Có thời tiết ổn định, ít mây và rất ít mưa rơi cả.
C. Có các dòng biển nóng chảy qua ven bờ đại dương.
D. Có mật độ dân cư sinh sống đông đúc nhất hành tinh.

Câu 26: Nhân tố nào làm giảm nhiệt độ không khí ven biển?
A. Các dòng biển nóng chảy sát bờ lục địa các nước.
B. Các dòng biển lạnh chảy sát bờ lục địa các nước.
C. Các dãy núi cao chắn gió từ đại dương thổi vào mặt.
D. Các hoạt động công nghiệp thải ra nhiều khí thải độc.

Câu 27: Gió địa phương bao gồm các loại gió tiêu biểu là
A. Gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch thổi quanh năm này.
B. Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông thổi theo kỳ.
C. Gió biển, gió đất và gió núi, thung lũng cục bộ.
D. Gió Đông cực thổi từ vùng áp cao cực về ôn đới.

Câu 28: (Vận dụng) Tại sao đỉnh núi thường có băng tuyết quanh năm?
A. Do đỉnh núi nằm gần Mặt Trời nên lạnh hơn chân núi.
B. Do nhiệt độ giảm mạnh khi lên cao vượt ngưỡng đóng.
C. Do gió thổi trên đỉnh núi luôn mang theo tuyết rơi.
D. Do áp suất khí quyển trên đỉnh núi rất cao gây lạnh.

Câu 29: Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành do sự gặp nhau của
A. Hai luồng gió Mậu dịch từ hai bán cầu thổi về đó.
B. Gió Tây ôn đới và gió Đông cực tại vùng ôn đới.
C. Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông tại Á Đông.
D. Gió biển và gió đất tại các vùng ven biển nhiệt đới.

Câu 30: Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ảnh hưởng đến
A. Hướng thổi của các loại gió chính trên hành tinh.
B. Sự phân bố các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất cả.
C. Độ ẩm không khí tại các vùng hoang mạc khô hạn.
D. Sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ trên toàn thế giới.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận