Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 33 tập trung làm sáng tỏ cấu trúc và sức tác động mạnh mẽ của khối ngành kinh tế phi vật chất trong thời đại hội nhập toàn cầu. Người học sẽ đi sâu nghiên cứu về Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ đối với sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển hiệu quả hơn. Thông qua chương trình trắc nghiệm địa lí 10 thuộc sách kntt, học sinh được trang bị kiến thức về sự phân loại đa dạng của dịch vụ từ kinh doanh, tiêu dùng đến dịch vụ công cộng cùng những đặc điểm đặc thù của ngành. Bài học thuộc Chương 12: Địa lý ngành dịch vụ nhấn mạnh phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ trình độ phát triển kinh tế, quy mô dân số đến cơ sở hạ tầng và truyền thống văn hóa. Việc nắm vững quy luật phân bổ dịch vụ giúp học sinh lý giải được sự sầm uất tại các đầu mối giao thông và đô thị lớn, tạo nền tảng tư duy để xử lý các dạng bài tập thực tiễn.
Tại hệ thống dethitracnghiem, danh mục câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 liên tục được làm mới để phản ánh đúng cấu trúc đề thi năng lực hiện đại dành cho học sinh trung học phổ thông. Chuyên mục trắc nghiệm 10 cung cấp kho dữ liệu bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để người học tự kiểm tra kiến thức về các nhóm ngành dịch vụ ngay tại nhà. Website cam kết bổ sung thường xuyên những dạng đề thi sát với thực tế phát triển của xã hội, đảm bảo nguồn tư liệu luôn phong phú và có độ chính xác cao. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay tức thì kèm theo phần phân tích lỗi sai chi tiết cho từng phương án lựa chọn. Đáp án cùng lời giải chi tiết giúp người học nắm chắc phương pháp phân tích biểu đồ, từ đó tự tin chinh phục các điểm số cao trong các bài kiểm tra định kỳ và cuối kỳ.
ĐỀ THI
Câu 1: Nhóm dịch vụ kinh doanh bao gồm các hoạt động nào sau đây?
A. Y tế, giáo dục và các hoạt động thể dục thể thao.
B. Hành chính công và các hoạt động đoàn thể xã hội.
C. Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm vận tải hàng.
D. Bán lẻ, sửa chữa và các dịch vụ phục vụ cá nhân.
Câu 2: Vai trò kinh tế quan trọng nhất của ngành dịch vụ là?
A. Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.
B. Thay thế hoàn toàn vai trò của ngành công nghiệp.
C. Chỉ tập trung vào việc phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng.
D. Hạn chế việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên thô.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của sản phẩm ngành dịch vụ là gì?
A. Có hình dáng cụ thể và có thể lưu kho lâu dài.
B. Luôn được tạo ra trước khi người dùng tiêu thụ.
C. Chỉ được sản xuất tại các nhà máy quy mô rất lớn.
D. Thường có tính chất vô hình và không thể lưu trữ.
Câu 4: Nhân tố nào quyết định quy mô và cơ cấu ngành dịch vụ?
A. Vị trí địa lí và hệ thống tài nguyên thiên nhiên.
B. Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động.
C. Các giá trị văn hóa và phong tục tập quán dân cư.
D. Mạng lưới sông ngòi và các điều kiện về khí hậu.
Câu 5: Nhóm dịch vụ tiêu dùng nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Phục vụ cho các hoạt động sản xuất của nhà máy.
B. Điều tiết các chính sách kinh tế vĩ mô quốc gia.
C. Đáp ứng các nhu cầu cá nhân và cộng đồng dân.
D. Quản lí các cơ quan hành chính nhà nước của vùng.
Câu 6: Tại sao các nước phát triển có tỉ trọng dịch vụ rất cao?
A. Do trình độ sản xuất cao và nhu cầu dân cư lớn.
B. Vì các nước này không còn sản xuất công nghiệp.
C. Do diện tích đất nông nghiệp của họ quá hạn hẹp.
D. Nhờ vào việc thu hút toàn bộ lao động nước ngoài.
Câu 7: Nhân tố ảnh hưởng đến mạng lưới điểm dịch vụ là?
A. Các loại khoáng sản nằm sâu trong lòng đất vùng.
B. Độ dốc của địa hình và hệ thống thực vật tự nhiên.
C. Các luồng gió mùa và lượng mưa trung bình năm.
D. Quy mô, mật độ dân số và sức mua của người dân.
Câu 8: Dịch vụ công bao gồm các hoạt động nào sau đây?
A. Hoạt động môi giới bất động sản và tư vấn pháp.
B. Kinh doanh khách sạn và các khu vui chơi giải trí.
C. Hoạt động quản lí nhà nước và an ninh quốc phòng.
D. Các dịch vụ sửa chữa đồ điện tử và đồ gia dụng.
Câu 9: Sự phát triển của du lịch chịu ảnh hưởng trực tiếp của?
A. Tài nguyên thiên nhiên và các di tích văn hóa.
B. Trình độ thâm canh trong sản xuất lúa gạo vùng.
C. Số lượng các nhà máy chế biến thực phẩm của tỉnh.
D. Tỉ lệ người lao động làm việc trong ngành mỏ thô.
Câu 10: Ở các thành phố lớn, dịch vụ thường đa dạng hơn do?
A. Khí hậu ở đô thị mát mẻ hơn khu vực nông thôn.
B. Người dân ở đây không có thói quen tự sản xuất.
C. Tập trung đông dân cư và có mức sống rất cao.
D. Có nhiều tài nguyên khoáng sản để khai thác lẻ.
Câu 11: Nhân tố nào thúc đẩy sự hình thành dịch vụ mới?
A. Việc duy trì các mô hình sản xuất truyền thống cũ.
B. Sự gia tăng dân số tự nhiên ở vùng sâu vùng xa.
C. Việc hạn chế trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia.
D. Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ hiện đại.
Câu 12: Đặc điểm của lao động trong ngành dịch vụ là?
A. Chỉ yêu cầu sức khỏe cơ bắp và sự dẻo dai cao.
B. Không cần qua đào tạo chuyên môn hay kĩ năng.
C. Đòi hỏi trình độ chuyên môn và kĩ năng giao tiếp.
D. Chỉ làm việc theo mùa vụ tại các khu vực nông thôn.
Câu 13: Vai trò xã hội của ngành dịch vụ được thể hiện qua?
A. Tạo nhiều việc làm và nâng cao chất lượng sống.
B. Làm giảm bớt sự giao lưu văn hóa giữa các vùng.
C. Tập trung toàn bộ nguồn lực vào sản xuất hàng thô.
D. Hạn chế tối đa sự phát triển của các đô thị mới.
Câu 14: Sự phân bố dịch vụ trên thế giới có đặc điểm gì?
A. Đồng đều ở tất cả các quốc gia không phân biệt.
B. Gắn liền với sự phân bố dân cư và các đô thị.
C. Chỉ tập trung ở những nước nghèo tài nguyên thô.
D. Không phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế.
Câu 15:
| Quốc gia | GDP dịch vụ (%) | Lao động dịch vụ (%) |
| Pháp | 70,2 | 77,1 |
| Việt Nam | 41,2 | 35,3 |
Nhận xét nào đúng nhất về hai nước trên?
A. Việt Nam có tỉ trọng dịch vụ cao hơn so với Pháp.
B. Hai quốc gia có cơ cấu ngành kinh tế giống nhau.
C. Lao động dịch vụ Việt Nam năng suất cao hơn Pháp.
D. Pháp có trình độ phát triển dịch vụ cao hơn hẳn.
Câu 16: Một trong những thách thức của dịch vụ hiện nay là?
A. Sản phẩm dịch vụ quá dư thừa trên thị trường nội.
B. Người dân không còn nhu cầu sử dụng các dịch vụ.
C. Cạnh tranh gay gắt và yêu cầu chất lượng cao.
D. Không nhận được sự quan tâm đầu tư của nhà nước.
Câu 17: Tại sao dịch vụ vận tải là mắt xích quan trọng?
A. Kết nối sản xuất với tiêu dùng và các vùng miền.
B. Trực tiếp tạo ra các sản phẩm vật chất thô sơ lẻ.
C. Chỉ phục vụ cho nhu cầu đi lại của khách du lịch.
D. Làm giảm giá trị của các mặt hàng công nghiệp nặng.
Câu 18: Tác động của dịch vụ đến môi trường thường là?
A. Khai thác cạn kiệt tài nguyên khoáng sản quý giá.
B. Trực tiếp gây ra ô nhiễm khói bụi từ các nhà máy.
C. Làm thay đổi cấu trúc địa chất sâu dưới lòng đất.
D. Phát sinh chất thải sinh hoạt và từ các khu du lịch.
Câu 19: Sự khác biệt giữa dịch vụ và công nghiệp là?
A. Dịch vụ chỉ tập trung vào việc sản xuất hàng thô.
B. Dịch vụ không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất.
C. Dịch vụ yêu cầu ít vốn đầu tư hơn ngành cơ khí.
D. Công nghiệp có tốc độ phát triển nhanh hơn dịch vụ.
Câu 20: Nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của người dân là?
A. Thu nhập bình quân và phân phối thu nhập xã hội.
B. Tổng diện tích đất tự nhiên của quốc gia đó rộng.
C. Số lượng các loài động vật quý hiếm trong rừng.
D. Độ cao trung bình của các dãy núi lớn trong vùng.
Câu 21: Tại sao dịch vụ giáo dục được coi là đầu tư tương lai?
A. Vì nó tạo ra lợi nhuận ngay lập tức cho quốc gia.
B. Vì nó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lâu dài.
C. Giúp giảm bớt số lượng người dân sống ở thành thị.
D. Để thay thế hoàn toàn các ngành sản xuất hàng hóa.
Câu 22: Biểu hiện của sự hội nhập dịch vụ quốc tế là?
A. Ngừng việc trao đổi thông tin qua mạng internet.
B. Chỉ sử dụng các dịch vụ do người dân bản địa làm.
C. Tăng cường rào cản thuế quan với dịch vụ nước ngoài.
D. Các ngân hàng và tập đoàn đa quốc gia mở rộng.
Câu 23: Dịch vụ logistics đóng vai trò nào sau đây?
A. Chỉ đơn thuần là việc vận chuyển hàng hóa lẻ tẻ.
B. Tối ưu hóa quá trình lưu thông và giảm chi phí.
C. Thay thế các đại lí bán lẻ truyền thống ở nông thôn.
D. Trực tiếp sản xuất ra nguyên liệu cho các nhà máy.
Câu 24: Một quốc gia có tỉ trọng dịch vụ chiếm 75% GDP chứng tỏ?
A. Quốc gia đó đang gặp khó khăn trong sản xuất lúa.
B. Ngành công nghiệp của nước đó đã hoàn toàn biến mất.
C. Dân số của quốc gia đó đang giảm đi một cách nhanh.
D. Nền kinh tế phát triển ở trình độ rất cao và hiện đại.
Câu 25: Tại sao dịch vụ y tế cần phân bố rộng khắp?
A. Để thu hút khách du lịch từ nước ngoài đến khám.
B. Để mọi người dân đều dễ dàng tiếp cận chăm sóc.
C. Nhằm mục tiêu tăng giá thành các loại thuốc chữa.
D. Để thay thế vai trò của các hoạt động thể thao xã.
Câu 26: Nhân tố nào ảnh hưởng đến nhịp điệu của dịch vụ?
A. Sự phân bố của các mỏ quặng kim loại màu quý giá.
B. Tính chất mùa vụ của một số ngành kinh tế khác.
C. Các dòng hải lưu chảy dọc theo đường bờ biển dài.
D. Cấu tạo địa chất của các vùng đồng bằng hạ lưu.
Câu 27: Ngành dịch vụ nào sau đây đang phát triển rất nhanh?
A. Chăn nuôi gia súc quy mô nhỏ tại các hộ gia đình.
B. Khai thác than đá bằng phương pháp thủ công cũ.
C. Sản xuất các loại vật liệu xây dựng thô sơ truyền.
D. Thương mại điện tử và dịch vụ công nghệ số mới.
Câu 28: Việc ứng dụng AI vào dịch vụ khách hàng giúp?
A. Tăng tốc độ phản hồi và tiết kiệm chi phí nhân sự.
B. Loại bỏ hoàn toàn sự tương tác giữa người với người.
C. Làm giảm chất lượng phục vụ đối với người dùng nội.
D. Khiến các doanh nghiệp dịch vụ phải đóng cửa sớm.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành dịch vụ?
A. Góp phần khai thác tốt hơn các nguồn lực tự nhiên.
B. Là ngành mang lại giá trị gia tăng rất cao cho GDP.
C. Chỉ phát triển mạnh ở những vùng giàu khoáng sản.
D. Có mối quan hệ mật thiết với ngành bưu chính viễn.
Câu 30: Để phát triển dịch vụ bền vững, cần chú trọng?
A. Tăng giá các dịch vụ để thu lợi nhuận nhanh nhất.
B. Nâng cao chất lượng và gắn với bảo vệ môi trường.
C. Giảm bớt số lượng nhân viên làm việc tại các điểm.
D. Chỉ tập trung phát triển dịch vụ ở các nước giàu.
