Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 19 tập trung vào việc nghiên cứu sự tương tác giữa vật thể và môi trường chất lưu xung quanh. Nội dung Bài 19 về Lực cản và lực nâng thuộc Chương III: Động lực học giúp học sinh hiểu rõ cơ chế hình thành lực cản khi vật chuyển động trong chất lỏng hoặc chất khí. Trong chương trình trắc nghiệm vật lí 10, người học sẽ được tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn của lực cản như hình dạng khí động học và tốc độ của vật. Bài học còn giới thiệu về lực nâng, một đại lượng xuất hiện do sự chênh lệch áp suất, giúp các phương tiện như máy bay hay tàu thủy có thể vận hành hiệu quả. Học sinh cần nắm vững công thức tính lực đẩy Archimedes và cách biểu diễn các vectơ lực tác dụng trong môi trường chất lưu. Việc làm chủ kiến thức này là cơ sở quan trọng để giải thích các hiện tượng thực tế như nhảy dù hay sự di chuyển của các loài sinh vật dưới nước.
Tại dethitracnghiem, hệ thống đề ôn tập được cập nhật liên tục cho năm học 2026–2027 nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện tư duy thực tế của học sinh. Kho trắc nghiệm 10 cung cấp hàng loạt câu hỏi tình huống về thiết kế vỏ ô tô hay hoạt động của tàu ngầm để người học vận dụng lý thuyết một cách linh hoạt. Tham gia giải các đề thi trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh nắm vững các bước phân tích lực trong môi trường không khí và nước. Trang web sở hữu quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp các em nhận kết quả chính xác cùng bảng giải thích chi tiết ngay sau khi nộp bài. Mọi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 19 đều bám sát định hướng đánh giá năng lực, hỗ trợ học sinh tự tin đạt điểm cao. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp người học mở rộng kiến thức về động lực học chất lưu một cách hệ thống và bài bản.
Câu 1: Thuật ngữ “chất lưu” được dùng để chỉ:
A. Chất rắn và chất lỏng.
B. Chất lỏng và chất khí.
C. Chỉ bao gồm chất lỏng.
D. Chỉ bao gồm chất khí.
Câu 2: Lực cản của chất lưu tác dụng lên vật có hướng:
A. Ngược hướng chuyển động.
B. Cùng hướng chuyển động.
C. Hướng thẳng đứng lên.
D. Hướng thẳng đứng xuống.
Câu 3: Các vật có hình dạng khí động học để:
A. Tăng thêm mức quán tính.
B. Giảm tối đa lực cản.
C. Tăng trọng lượng của vật.
D. Giữ vật luôn đứng yên.
Câu 4: Độ lớn lực cản của chất lưu phụ thuộc vào:
A. Khối lượng của vật ném.
B. Màu sắc sơn của vật đó.
C. Vị trí vật trong không gian.
D. Hình dạng và tốc độ vật.
Câu 5: Công thức tính lực đẩy Archimedes (lực nâng chất lỏng) là:
A. $F_A = \rho \cdot g \cdot V$.
B. $F_A = m \cdot g$.
C. $F_A = \rho \cdot V$.
D. $F_A = p \cdot S$.
Câu 6: Lực nâng của chất lưu tác dụng lên vật có phương:
A. Ngang, chiều sang phải.
B. Ngang, chiều sang trái.
C. Đứng, chiều hướng lên.
D. Đứng, chiều hướng xuống.
Câu 7: Vật rơi trong chất lưu đạt tốc độ cuối khi:
A. Bắt đầu rơi tự do.
B. Các lực tác dụng cân bằng.
C. Vừa chạm vào mặt đất.
D. Sức cản bằng không.
Câu 8: Người nhảy dù mở dù nhằm mục đích:
A. Giảm khối lượng cơ thể.
B. Tăng trọng lực rơi xuống.
C. Thay đổi hướng di chuyển.
D. Tăng lực cản không khí.
Câu 9: Vận động viên mặc đồ bơi đặc biệt để:
A. Giảm lực cản của nước.
B. Tăng lực đẩy Archimedes.
C. Giữ ấm cho toàn cơ thể.
D. Tăng mức quán tính nghỉ.
Câu 10: Lực nâng khí động học trên cánh máy bay xuất hiện do:
A. Sự chênh lệch nhiệt độ.
B. Sự chênh lệch khối lượng.
C. Sự chênh lệch áp suất.
D. Sự chênh lệch độ ẩm.
Câu 11: Vật nổi trên mặt nước thì lực đẩy Archimedes có độ lớn:
A. Lớn hơn trọng lượng vật.
B. Bằng trọng lượng của vật.
C. Nhỏ hơn trọng lượng vật.
D. Luôn luôn bằng không.
Câu 12: So sánh lực cản của nước và không khí lên cùng một vật:
A. Không khí cản mạnh hơn.
B. Hai môi trường cản bằng.
C. Nước không có lực cản.
D. Nước cản mạnh hơn hẳn.
Câu 13: Đơn vị của lực đẩy Archimedes trong hệ SI là:
A. Niutơn (N).
B. Pascan (Pa).
C. Kilôgam (kg).
D. Mét khối ($m^3$).
Câu 14: [Bài tập] Quả cầu sắt và gỗ cùng thể tích chìm hoàn toàn trong nước thì:
A. Lực nâng của cả hai bằng.
B. Quả cầu sắt bị nâng mạnh.
C. Quả cầu gỗ bị nâng mạnh.
D. Cả hai không chịu lực nâng.
Câu 15: Thể tích V trong công thức Archimedes là thể tích của:
A. Toàn bộ vật đang xét.
B. Phần vật ngập trong nước.
C. Phần vật nổi trên nước.
D. Toàn bộ khối chất lỏng.
Câu 16: Xe đua công thức 1 có thiết kế thấp và dẹt để:
A. Chở được nhiều xăng hơn.
B. Tăng ma sát với mặt đường.
C. Giảm khối lượng của xe.
D. Giảm lực cản không khí.
Câu 17: Tàu thép nặng hàng vạn tấn vẫn nổi được là nhờ:
A. Thép nhẹ hơn nước biển.
B. Động cơ đẩy tàu nổi lên.
C. Lực nâng Archimedes lớn.
D. Nước biển có độ mặn cao.
Câu 18: [Bài tập] Vật thể tích 0,002 $m^3$ chìm trong nước ($\rho = 1000, g = 10$). Lực nâng là:
A. Giá trị bằng 2 N.
B. Giá trị bằng 10 N.
C. Giá trị bằng 20 N.
D. Giá trị bằng 5 N.
Câu 19: Hai quả cầu cùng kích thước, đặc và rỗng rơi trong không khí thì:
A. Quả đặc rơi chậm hơn.
B. Quả rỗng rơi nhanh hơn.
C. Cả hai rơi nhanh như nhau.
D. Quả rỗng rơi chậm hơn.
Câu 20: Khinh khí cầu có thể bay lên cao là do:
A. Có cánh quạt đẩy lên.
B. Hút hết khí bên trong.
C. Mức quán tính cầu nhỏ.
D. Lực nâng lớn hơn trọng lực.
Câu 21: [Bài tập] Vật nặng 5N ngoài không khí, 3N trong nước. Lực Archimedes là:
A. Giá trị là 2 N.
B. Giá trị là 3 N.
C. Giá trị là 5 N.
D. Giá trị là 8 N.
Câu 22: Chuyển động của vật rơi trong chất lưu là chuyển động:
A. Thẳng đều ngay từ đầu.
B. Biến đổi rồi thẳng đều.
C. Nhanh dần đều mãi mãi.
D. Chậm dần đều mãi mãi.
Câu 23: Người đua xe đạp cúi thấp người để:
A. Giảm lực cản không khí.
B. Tăng ma sát với mặt đường.
C. Giảm trọng lượng của xe.
D. Quan sát đường rõ hơn.
Câu 24: Một khối kim loại có m = 0,5 kg và V = 0,0001 $m^3$. Khối lượng riêng là:
A. Bằng 1000 $kg/m^3$.
B. Bằng 2000 $kg/m^3$.
C. Bằng 500 $kg/m^3$.
D. Bằng 5000 $kg/m^3$.
Câu 25: [Bài tập] Lực nâng là 10N trong nước ($\rho = 1000, g = 10$). Thể tích vật chiếm chỗ là:
A. Bằng 0,001 $m^3$.
B. Bằng 0,01 $m^3$.
C. Bằng 0,1 $m^3$.
D. Bằng 1,0 $m^3$.
Câu 26: Khi tốc độ của vật trong chất lưu tăng thì lực cản sẽ:
A. Không thay đổi độ lớn.
B. Giảm đi theo thời gian.
C. Biến mất khi đạt đỉnh.
D. Tăng lên theo tốc độ.
Câu 27: Hình dạng thuôn dài của cá heo giúp:
A. Chứa được nhiều thức ăn.
B. Cơ thể trông đẹp hơn.
C. Nổi trên mặt nước dễ.
D. Giảm lực cản của nước.
Câu 28: [Bài tập] Bóng thám không V = 100 $m^3$ trong khí ($\rho = 1,29, g = 10$). Lực nâng là:
A. Khoảng 1000 N.
B. Khoảng 12,9 N.
C. Khoảng 1290 N.
D. Khoảng 129 N.
Câu 29: Yếu tố nào KHÔNG ảnh hưởng lực nâng cánh máy bay?
A. Hình dạng của đôi cánh.
B. Màu sắc sơn của cánh.
C. Tốc độ của máy bay.
D. Góc nghiêng của cánh.
Câu 30: Hợp lực tác dụng lên vật bay thẳng đều trong chất lưu bằng:
A. Lớn hơn không rất nhiều.
B. Nhỏ hơn không rất nhiều.
C. Có giá trị bằng không.
D. Luôn hướng về tâm đất.
