Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 13 giúp học sinh nắm vững các phương pháp cơ bản để xử lý hệ thống lực tác động lên một vật thể. Nội dung Bài 13 – Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực thuộc Chương III: Động lực học giới thiệu quy tắc hình bình hành và phép cộng vectơ lực để tìm hợp lực của các lực đồng quy hoặc cùng phương. Trong chương trình trắc nghiệm vật lí 10, người học sẽ rèn luyện kỹ năng phân tích một lực thành hai lực thành phần vuông góc nhằm đơn giản hóa việc giải quyết các bài toán cơ học phức tạp. Các em cần hiểu rõ điều kiện để một vật đứng yên chính là tổng hợp các lực tác dụng lên nó phải bằng không, tạo nên trạng thái cân bằng lực. Việc làm chủ các kỹ năng tính toán độ lớn và hướng của hợp lực là cơ sở quan trọng để nghiên cứu các định luật chuyển động tiếp theo. Những kiến thức này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực xây dựng và kỹ thuật đời sống.
Tại dethitracnghiem, bộ câu hỏi được rà soát kỹ lưỡng cho năm học 2026–2027 nhằm mang đến hệ thống bài tập bám sát thực tiễn đời sống. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 10 cung cấp đa dạng các tình huống về hợp lực của hai tàu kéo hoặc lực đẩy thùng hàng để học sinh vận dụng lý thuyết một cách linh hoạt. Tham gia giải các đề luyện tập trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ người học ghi nhớ sâu sắc các quy tắc hình học và công thức lượng giác quan trọng. Trang web sở hữu quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả ngay lập tức kèm theo phân tích mức độ hoàn thành bài làm của học sinh. Mọi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 13 đều có đáp án và lời giải chi tiết, hướng dẫn từng bước vẽ vectơ lực chuẩn xác. Đây là công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố tư duy động lực học và sẵn sàng cho các kỳ kiểm tra năng lực sắp tới.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Lực tổng hợp của hai lực đồng quy được xác định theo quy tắc nào sau đây?
A. Quy tắc cộng đại số các giá trị của lực.
B. Quy tắc hình bình hành giữa hai vectơ.
C. Quy tắc nhân tích vô hướng hai vectơ.
D. Quy tắc đường trung bình của tam giác.
Câu 2: Độ lớn của lực tổng hợp $F$ của hai lực thành phần $F_1$ và $F_2$ luôn thỏa mãn:
A. Giá trị $F$ luôn lớn hơn tổng ($F_1 + F_2$).
B. Giá trị $F$ luôn bằng tổng ($F_1 + F_2$).
C. Giá trị $F$ luôn bằng hiệu ($F_1 – F_2$).
D. Giá trị $F$ nằm trong đoạn $|F_1 – F_2|$ đến $F_1 + F_2$.
Câu 3: Hai lực thành phần có độ lớn 6 N và 8 N vuông góc với nhau. Độ lớn lực tổng hợp là:
A. Độ lớn lực tổng hợp bằng 10 niutơn.
B. Độ lớn lực tổng hợp bằng 14 niutơn.
C. Độ lớn lực tổng hợp bằng 2 niutơn.
D. Độ lớn lực tổng hợp bằng 48 niutơn.
Câu 4: Phân tích lực là phép thay thế một lực bằng:
A. Một lực duy nhất có tác dụng giống hệt.
B. Hai lực bất kì không cùng phương ban đầu.
C. Ba lực có phương song song với lực gốc.
D. Hai hay nhiều lực thành phần có tác dụng giống hệt.
Câu 5: Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì:
A. Tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
B. Vật phải chuyển động nhanh dần đều.
C. Hai lực đó phải cùng chiều cùng phương.
D. Hai lực đó có độ lớn hoàn toàn khác nhau.
Câu 6: Hai lực có độ lớn bằng nhau F. Nếu góc giữa chúng là 120 độ thì lực tổng hợp có độ lớn:
A. Độ lớn lực tổng hợp bằng hai lần F.
B. Độ lớn lực tổng hợp bằng đúng giá trị F.
C. Độ lớn lực tổng hợp bằng không niutơn.
D. Độ lớn lực tổng hợp bằng F căn bậc hai.
Câu 7: Điều kiện cân bằng của một chất điểm là:
A. Các lực tác dụng phải cùng phương cùng chiều.
B. Các lực tác dụng phải có độ lớn bằng nhau hết.
C. Các lực tác dụng phải có số lượng là số chẵn.
D. Vectơ tổng của tất cả các lực phải bằng 0.
Câu 8: Khi lực thành phần $F_1$ và $F_2$ cùng phương, ngược chiều thì lực tổng hợp có độ lớn:
A. Tổng độ lớn của hai lực thành phần đó.
B. Căn bậc hai tổng bình phương hai lực đó.
C. Hiệu độ lớn của hai lực thành phần đó.
D. Tích độ lớn của hai lực thành phần đó.
Câu 9: Trọng lực P của vật trên mặt phẳng nghiêng thường được phân tích thành:
A. Hai thành phần cùng hướng với mặt nghiêng.
B. Hai thành phần vuông góc với mặt phẳng đứng.
C. Hai thành phần song song với phương ngang.
D. Một thành phần song song và một vuông góc mặt nghiêng.
Câu 10: Hai lực 3 N và 4 N có lực tổng hợp bằng 1 N. Góc giữa hai lực này là:
A. Góc giữa hai lực bằng giá trị 0 độ.
B. Góc giữa hai lực bằng giá trị 180 độ.
C. Góc giữa hai lực bằng giá trị 90 độ.
D. Góc giữa hai lực bằng giá trị 60 độ.
Câu 11: Một vật nặng treo vào dây. Khi cân bằng, lực căng dây có đặc điểm gì so với trọng lực?
A. Cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
B. Cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
C. Khác phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
D. Cùng phương, ngược chiều và khác độ lớn.
Câu 12: Phép tổng hợp lực và phép phân tích lực có mối quan hệ như thế nào?
A. Hai phép toán hoàn toàn không có liên quan.
B. Hai phép toán luôn cho ra kết quả giống nhau.
C. Hai phép toán là hai phép nghịch đảo của nhau.
D. Hai phép toán chỉ dùng cho các lực song song.
Câu 13: Hai lực có độ lớn 9 N và 12 N. Độ lớn nào sau đây KHÔNG THỂ là lực tổng hợp?
A. Giá trị lực tổng hợp bằng 15 niutơn.
B. Giá trị lực tổng hợp bằng 2 niutơn.
C. Giá trị lực tổng hợp bằng 21 niutơn.
D. Giá trị lực tổng hợp bằng 10 niutơn.
Câu 14: Để phân tích một lực thành hai thành phần duy nhất, ta cần biết:
A. Độ lớn của lực gốc và khối lượng của vật.
B. Phương và chiều của lực gốc ban đầu đó.
C. Các lực khác đang tác dụng lên trên vật.
D. Phương của hai lực thành phần cần phân tích.
Câu 15:
| Lực F1 (N) | Lực F2 (N) | Góc $\alpha$ | Lực tổng hợp F (N) |
| 3 | 4 | 90 độ | ? |
Giá trị của F là:
A. Giá trị lực F đo được bằng 5 niutơn.
B. Giá trị lực F đo được bằng 7 niutơn.
C. Giá trị lực F đo được bằng 1 niutơn.
D. Giá trị lực F đo được bằng 25 niutơn.
Câu 16: Một người kéo một chiếc hòm trên sàn bằng dây hợp với phương ngang góc 30 độ. Thành phần lực kéo theo phương ngang có tác dụng:
A. Làm cho hòm có xu hướng bị nhấc lên cao.
B. Làm cho hòm bị nén chặt xuống mặt sàn.
C. Làm cho hòm thực hiện chuyển động trượt.
D. Làm cho hòm đứng yên không thể di chuyển.
Câu 17: Hợp lực của hai lực có độ lớn 5 N và 5 N là 5$\sqrt{3}$ N. Góc giữa hai lực là:
A. Góc giữa hai lực bằng giá trị 60 độ.
B. Góc giữa hai lực bằng giá trị 90 độ.
C. Góc giữa hai lực bằng giá trị 120 độ.
D. Góc giữa hai lực bằng giá trị 30 độ.
Câu 18: Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 3 lực 6 N, 8 N và 10 N. Hợp lực của hai lực 6 N và 8 N có độ lớn là:
A. Độ lớn hợp lực đó bằng giá trị 14 niutơn.
B. Độ lớn hợp lực đó bằng giá trị 10 niutơn.
C. Độ lớn hợp lực đó bằng giá trị 2 niutơn.
D. Độ lớn hợp lực đó bằng giá trị không niutơn.
Câu 19: Khi một lực thành phần tăng lên nhưng góc giữa hai lực không đổi, lực tổng hợp sẽ:
A. Luôn luôn tăng lên về mặt giá trị độ lớn.
B. Luôn luôn giảm đi về mặt giá trị độ lớn.
C. Giữ nguyên không thay đổi về mặt độ lớn.
D. Có thể tăng hoặc giảm tùy vào hướng ban đầu.
Câu 20: Trong trường hợp (a), lực tổng hợp có hướng:
A. Ngược hướng với hai lực thành phần đang xét.
B. Vuông góc với cả hai lực thành phần đang xét.
C. Cùng hướng với hai lực thành phần đang xét.
D. Theo hướng chéo lên trên mặt phẳng nằm ngang.
Câu 21: Ba lực đồng quy có độ lớn 4 N, 5 N và 10 N. Hợp lực của chúng có thể bằng 0 không?
A. Có thể bằng 0 vì tổng hai lực lớn hơn lực kia.
B. Không thể bằng 0 vì 10 N lớn hơn tổng 4 N và 5 N.
C. Có thể bằng 0 nếu chúng lập thành tam giác đều.
D. Luôn luôn bằng 0 vì đây là ba lực đồng quy.
Câu 22: Quy tắc tam giác lực dùng để xác định lực tổng hợp của:
A. Chỉ áp dụng cho duy nhất hai lực song song.
B. Chỉ áp dụng cho các lực có cùng một phương.
C. Áp dụng cho các lực có độ lớn bằng nhau hết.
D. Áp dụng cho hai lực vectơ kế tiếp nhau.
Câu 23: Một lực 10 N được phân tích thành hai lực vuông góc. Nếu một lực là 6 N thì lực kia là:
A. Độ lớn lực thành phần thứ hai bằng 8 niutơn.
B. Độ lớn lực thành phần thứ hai bằng 4 niutơn.
C. Độ lớn lực thành phần thứ hai bằng 16 niutơn.
D. Độ lớn lực thành phần thứ hai bằng 14 niutơn.
Câu 24: Một quả cầu đứng yên trên mặt sàn nằm ngang. Các lực tác dụng lên quả cầu là:
A. Trọng lực P và lực ma sát của mặt sàn tác dụng.
B. Lực đẩy của tay người và trọng lực của quả cầu.
C. Trọng lực P và phản lực N từ phía mặt sàn.
D. Phản lực N và lực căng dây treo giả định nào đó.
Câu 25: Khi góc giữa hai lực đồng quy tăng từ 0 đến 180 độ, độ lớn hợp lực sẽ:
A. Tăng liên tục từ giá trị nhỏ đến giá trị lớn.
B. Giảm liên tục về không rồi tăng lên lại đỉnh.
C. Giữ nguyên không đổi trong suốt quá trình đó.
D. Giảm liên tục từ giá trị cực đại xuống cực tiểu.
Câu 26: Hai lực đồng quy có độ lớn 10 N và 10 N hợp với nhau góc 60 độ. Hợp lực bằng:
A. Giá trị hợp lực xấp xỉ bằng 10,0 niutơn.
B. Giá trị hợp lực xấp xỉ bằng 17,3 niutơn.
C. Giá trị hợp lực xấp xỉ bằng 20,0 niutơn.
D. Giá trị hợp lực xấp xỉ bằng 14,1 niutơn.
Câu 27: Phân tích một lực thành hai lực song song có cùng chiều khi:
A. Lực gốc nằm trong khoảng giữa hai lực thành phần.
B. Lực gốc nằm ngoài khoảng giữa hai lực thành phần.
C. Lực gốc vuông góc với cả hai lực thành phần đó.
D. Không thể phân tích lực thành hai lực song song.
Câu 28: Một chiếc thuyền được hai người kéo bằng hai dây hợp nhau góc 60 độ. Mỗi người kéo 100 N. Lực kéo tổng hợp là:
A. Độ lớn lực kéo tổng hợp bằng giá trị 100 niutơn.
B. Độ lớn lực kéo tổng hợp bằng giá trị 200 niutơn.
C. Độ lớn lực kéo tổng hợp bằng giá trị 173 niutơn.
D. Độ lớn lực kéo tổng hợp bằng giá trị 141 niutơn.
Câu 29: Thành phần lực vuông góc với vận tốc của vật có tác dụng:
A. Làm thay đổi độ lớn của vận tốc đang chuyển động.
B. Làm thay đổi hướng chuyển động của vật đó.
C. Làm vật dừng lại ngay lập tức tại vị trí đó.
D. Không gây ra bất kỳ tác dụng nào lên vật đang xét.
Câu 30: Hai lực thành phần $F_1 = 30 N$ và $F_2 = 40 N$. Hợp lực $F = 50 N$. Góc $\alpha$ là:
A. Góc giữa hai lực thành phần đạt giá trị là 0 độ.
B. Góc giữa hai lực thành phần đạt giá trị là 45 độ.
C. Góc giữa hai lực thành phần đạt giá trị là 60 độ.
D. Góc giữa hai lực thành phần đạt giá trị là 90 độ.
