Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 21

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 21 mở rộng phạm vi nghiên cứu sang trạng thái cân bằng của vật rắn khi chịu tác dụng của các lực gây quay. Nội dung Bài 21 về Moment lực và Cân bằng của vật rắn thuộc Chương III: Động lực học giới thiệu đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực đối với một trục xác định. Trong chương trình trắc nghiệm lí 10, học sinh sẽ nắm vững định nghĩa moment lực, công thức M = Fd và vai trò của cánh tay đòn trong việc thay đổi hiệu quả lực. Bài học còn hướng dẫn quy tắc moment lực, một điều kiện tiên quyết để vật rắn có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng tĩnh. Các em cần tìm hiểu về ngẫu lực, một hệ hai lực song song ngược chiều có độ lớn bằng nhau tác dụng đồng thời lên một vật. Việc hiểu rõ cơ chế của các loại đòn bẩy và cờ lê giúp người học ứng dụng chính xác kiến thức vào các thiết bị kỹ thuật đời sống.

Tại dethitracnghiem, bộ câu hỏi được cập nhật mới nhất cho năm học 2026–2027 nhằm hỗ trợ học sinh làm chủ các kỹ năng tính toán moment lực phức tạp. Hệ thống trắc nghiệm lớp 10 cung cấp hàng loạt bài tập thực tế về cân bằng của bập bênh, thanh chắn đường hay các bộ phận máy móc trong cơ khí. Luyện tập trực tuyến tại đây khiến việc ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh ghi nhớ sâu sắc các điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn trong không gian. Trang web áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp người học nhận phản hồi tức thì về mức độ chính xác của các phép tính toán học. Mỗi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 21 đều đính kèm lời giải chi tiết, phân tích cặn kẽ từng bước xác định trục quay và cánh tay đòn. Đây là giải pháp học tập linh hoạt, giúp học sinh củng cố kiến thức động lực học vật rắn một cách vững chắc nhất.

Câu 1: Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho:
A. Khả năng làm vật chuyển động tịnh tiến.
B. Tác dụng làm quay của lực quanh trục đó.
C. Mức quán tính của vật khi đang quay tròn.
D. Năng lượng của vật khi thực hiện quay.

Câu 2: Đơn vị của moment lực trong hệ SI là:
A. Niutơn mét (N.m).
B. Niutơn trên mét (N/m).
C. Jun trên giây (J/s).
D. Kilôgam mét (kg.m).

Câu 3: Cánh tay đòn của lực là khoảng cách từ trục quay đến:
A. Điểm đặt của lực đang tác dụng.
B. Trọng tâm của vật đang quay.
C. Đầu của vectơ lực đang xét.
D. Giá của lực đang tác dụng.

Câu 4: Để tăng moment lực tác dụng lên một vật, ta có thể:
A. Giảm độ lớn lực và giữ nguyên cánh tay đòn.
B. Giảm cánh tay đòn và giữ nguyên độ lớn lực.
C. Tăng cánh tay đòn hoặc tăng độ lớn lực.
D. Giảm đồng thời cả lực và cánh tay đòn.

Câu 5: Khi tay đẩy cửa, vị trí nào sau đây giúp mở cửa dễ nhất?
A. Vị trí nằm sát gần bản lề cửa.
B. Vị trí nằm xa bản lề cửa nhất.
C. Vị trí nằm ở chính giữa cánh cửa.
D. Đẩy vào bất kỳ vị trí nào cũng như nhau.

Câu 6: Moment lực bằng không khi giá của lực:
A. Vuông góc hoàn toàn với trục quay.
B. Nằm rất xa so với vị trí của trục quay.
C. Có độ lớn của lực đạt giá trị cực đại.
D. Đi qua trục quay hoặc song song với trục.

Câu 7: Một lực 20 N có cánh tay đòn 0,5 m. Moment lực là:
A. Giá trị bằng 10 N.m.
B. Giá trị bằng 40 N.m.
C. Giá trị bằng 20 N.m.
D. Giá trị bằng 5 N.m.

Câu 8: Quy tắc moment lực dùng cho vật có trục quay cố định là:
A. Tổng các lực tác dụng phải bằng không.
B. Tổng các moment lực phải luôn luôn dương.
C. Tổng moment cùng chiều bằng tổng ngược chiều.
D. Moment lực tác dụng phải tỉ lệ thuận với t.

Câu 9: Khi dùng búa nhổ đinh, để tốn ít lực nhất ta nên:

A. Cầm vào sát đầu búa gần vị trí đinh.
B. Cầm vào cuối cán búa xa vị trí đinh.
C. Cầm vào giữa cán búa khi thực hiện nhổ.
D. Dùng lực thật nhanh và đột ngột vào búa.

Câu 10: Ngẫu lực là hệ hai lực có đặc điểm:
A. Song song, cùng chiều và cùng độ lớn.
B. Cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn.
C. Song song, ngược chiều và khác độ lớn.
D. Song song, ngược chiều và cùng độ lớn.

Câu 11: Ví dụ nào sau đây mô tả tác dụng của ngẫu lực?
A. Dùng hai tay quay vô lăng ô tô.
B. Dùng một tay đẩy cánh cửa mở ra.
C. Dùng tay kéo một chiếc xe gỗ đi.
D. Dùng búa đóng đinh vào mặt gỗ.

Câu 12: Moment của ngẫu lực được tính theo công thức:
A. $M = F \cdot d_1 + F \cdot d_2$.
B. $M = F / d$.
C. $M = F \cdot d$.
D. $M = 2 \cdot F \cdot d$.

Câu 13: Trong công thức moment ngẫu lực $M = F.d$, $d$ là khoảng cách giữa:
A. Trục quay đến giá của một lực.
B. Điểm đặt của hai lực thành phần.
C. Trọng tâm vật đến giá của lực.
D. Giá của hai lực trong hệ ngẫu lực.

Câu 14: Một ngẫu lực $F = 10 N$, cánh tay đòn ngẫu lực $d = 20 cm$. Moment là:
A. Giá trị bằng 200 N.m.
B. Giá trị bằng 2 N.m.
C. Giá trị bằng 0,5 N.m.
D. Giá trị bằng 20 N.m.

Câu 15:

Lực F1 (N) d1 (m) Lực F2 (N) d2 (m)
2 0,1 1 ?

Đĩa cân bằng khi d2 là:
A. Cánh tay đòn d2 bằng 0,1 m.
B. Cánh tay đòn d2 bằng 0,05 m.
C. Cánh tay đòn d2 bằng 0,2 m.
D. Cánh tay đòn d2 bằng 0,5 m.

Câu 16: Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn là:
A. Tổng lực bằng 0 và tổng moment bằng 0.
B. Chỉ cần tổng các lực tác dụng bằng 0.
C. Chỉ cần tổng các moment lực bằng 0.
D. Vật phải đứng yên hoàn toàn mọi lúc.

Câu 17: Cần dùng cờ lê có cán dài hơn để:
A. Tăng độ bền của bu lông khi thực hiện.
B. Giảm thời gian vặn bu lông nhanh hơn.
C. Làm giảm moment lực tác dụng lên tay.
D. Tăng moment lực giúp vặn ốc dễ dàng.

Câu 18: [Ảnh: Hình 21.2 trang 83] Thước OA cân bằng nằm ngang, moment lực của F tại O là:
A. Làm thước quay cùng chiều kim đồng hồ.
B. Làm thước quay ngược chiều kim đồng hồ.
C. Không làm thước quay được tại vị trí đó.
D. Đẩy thước tịnh tiến xuống phía dưới sàn.

Câu 19: Một vật không có trục quay cố định, khi chịu tác dụng của ngẫu lực sẽ:
A. Chuyển động tịnh tiến về một phía.
B. Đứng yên không thực hiện chuyển động.
C. Quay quanh một trục đi qua trọng tâm.
D. Vừa quay vừa chuyển động nhanh dần.

Câu 20: Một người nâng tấm ván dài 2m, m = 10kg bằng lực F ở đầu. Lực F tối thiểu là:
A. Giá trị lực F bằng 50 N.
B. Giá trị lực F bằng 100 N.
C. Giá trị lực F bằng 20 N.
D. Giá trị lực F bằng 200 N.

Câu 21: Moment lực là một đại lượng:
A. Vô hướng, luôn có giá trị dương hằng.
B. Có giá trị đại số (dương hoặc âm).
C. Không phụ thuộc vào vị trí trục quay.
D. Phụ thuộc vào khối lượng của vật quay.

Câu 22: Hai lực của ngẫu lực tác dụng vào cùng một vật thì hợp lực của chúng:
A. Bằng hai lần lực thành phần hằng.
B. Có hướng theo hướng lực lớn hơn.
C. Có tác dụng làm vật chuyển động.
D. Luôn luôn có giá trị bằng không.

Câu 23: Để bập bênh nằm ngang cân bằng, người nặng hơn phải ngồi:
A. Xa trục quay hơn người nhẹ hơn.
B. Tại vị trí bất kỳ trên bập bênh.
C. Gần trục quay hơn người nhẹ hơn.
D. Ngồi chồng lên người nhẹ hơn kia.

Câu 24: Một thanh nhẹ OA dài 1m, trục quay tại O. Lực $F = 5N$ vuông góc thanh tại A. Moment là:
A. Kết quả đạt 5 N.m.
B. Kết quả đạt 10 N.m.
C. Kết quả đạt 0,5 N.m.
D. Kết quả đạt 1 N.m.

Câu 25: Khi vặn vòi nước bằng hai ngón tay, ta đã tác dụng vào vòi một:
A. Trọng lực làm vòi nước xoay tròn.
B. Ngẫu lực làm vòi nước xoay tròn.
C. Lực căng dây làm vòi nước xoay.
D. Lực ma sát làm vòi nước xoay.

Câu 26: Trọng tâm của một vật là điểm đặt của:
A. Lực ma sát tác dụng lên trên vật.
B. Lực căng dây khi treo vật đó lên.
C. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên.
D. Trọng lực tác dụng lên trên vật.

Câu 27: Một thanh AB dài 1m, m = 2kg. Trọng tâm cách A 0,4m. Moment của trọng lực đối với A là:
A. Kết quả đạt 20 N.m.
B. Kết quả đạt 4 N.m.
C. Kết quả đạt 8 N.m.
D. Kết quả đạt 12 N.m.

Câu 28: Để thang đứng yên dựa tường không ma sát, moment tại A của:

A. Trọng lực P cân bằng với phản lực tường.
B. Phản lực sàn cân bằng với trọng lực P.
C. Lực ma sát nghỉ bằng không tại mọi t.
D. Chỉ cần thang có trọng lượng thật nhẹ.

Câu 29: Moment lực không đổi nếu:
A. Lực tăng 2 lần, cánh tay đòn tăng 2 lần.
B. Lực tăng 2 lần, cánh tay đòn giảm 2 lần.
C. Lực giảm 2 lần, cánh tay đòn giảm 2 lần.
D. Lực không đổi, cánh tay đòn tăng 2 lần.

Câu 30: Khi một vật rắn cân bằng tịnh tiến thì:
A. Tổng moment các lực phải bằng không hằng.
B. Tổng các áp lực tác dụng phải bằng không.
C. Vật phải đang chuyển động tròn đều hằng.
D. Hợp lực của các lực tác dụng phải bằng không.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận