Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 15

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 15 hướng dẫn học sinh thiết lập công thức định lượng về sự tương tác giữa lực, khối lượng và gia tốc của vật. Nội dung Bài 15 – Định luật 2 Newton thuộc Chương III: Động lực học giới thiệu hệ thức vectơ F = ma, khẳng định gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng. Trong chương trình trắc nghiệm lí 10, người học sẽ tìm hiểu sâu về khái niệm khối lượng như một đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật thể. Các em cần thành thạo kỹ năng tính toán lực cần thiết để làm thay đổi vận tốc của một vật trong các khoảng thời gian xác định dựa trên điều kiện thực tế. Việc hiểu rõ đơn vị Niutơn (N) và cách biểu diễn các đại lượng vectơ trong công thức định luật 2 là chìa khóa để giải quyết hầu hết các bài toán động lực học. Đây là nền tảng quan trọng giúp học sinh dự đoán chính xác trạng thái chuyển động của vật dưới tác động của các hệ lực phức tạp.

Tại dethitracnghiem, bộ đề thi được làm mới hoàn toàn cho năm học 2026–2027 nhằm củng cố kỹ năng giải toán định lượng và tư duy logic cho học sinh. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 10 cung cấp các dạng đề phong phú từ bài tập tính lực kéo xe đến các tình huống phân tích gia tốc rơi trong các môi trường khác nhau. Luyện tập trực tuyến tại đây khiến việc ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh nắm vững các bước biến đổi công thức và quy đổi đơn vị đo lường chuẩn xác. Trang web áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết ngay khi kết thúc bài làm để học sinh kịp thời rút kinh nghiệm. Mỗi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 15 đều được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát cấu trúc đề thi đánh giá năng lực hiện đại. Đây là nguồn tư liệu quý giá giúp các em học sinh tự tin đạt điểm cao và phát triển năng lực vật lí một cách toàn diện.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Biểu thức đúng của định luật 2 Newton về mối liên hệ giữa các đại lượng là:
A. Gia tốc của vật tỉ lệ thuận lực và tỉ lệ nghịch khối lượng.
B. Gia tốc của vật tỉ lệ nghịch lực và tỉ lệ thuận khối lượng.
C. Lực tác dụng luôn luôn tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật đó.
D. Khối lượng của vật luôn tỉ lệ thuận với gia tốc của vật đó.

Câu 2: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị lực Newton (N) được phân tích theo các đơn vị cơ bản là:
A. Tính theo tích của kilôgam nhân cho mét trên giây hằng số.
B. Tính theo tích của kilôgam nhân mét trên giây bình phương.
C. Tính theo tích của gam nhân cho mét trên giây bình phương.
D. Tính theo tích của kilôgam nhân cho mét bình phương trên giây.

Câu 3: Đại lượng khối lượng trong định luật 2 Newton được hiểu là đại lượng đặc trưng cho:
A. Thể tích và hình dáng bên ngoài của vật đang thực hiện xét.
B. Khả năng tương tác của vật đó với các vật khác xung quanh.
C. Trọng lượng của vật đó tại một vị trí xác định trên mặt đất.
D. Mức quán tính của vật đó khi có lực tác dụng vào bên trong.

Câu 4: Một vật có khối lượng 2 kg chịu tác dụng của lực 4 N. Gia tốc của vật đạt được là:
A. Gia tốc của vật có độ lớn bằng giá trị là một mét trên giây.
B. Gia tốc của vật có độ lớn bằng giá trị là bốn mét trên giây.
C. Gia tốc của vật có độ lớn bằng giá trị là hai mét trên giây.
D. Gia tốc của vật có độ lớn bằng giá trị là tám mét trên giây.

Câu 5: Về mặt vectơ, định luật 2 Newton được phát biểu theo biểu thức toán học nào?
A. Vectơ gia tốc luôn cùng hướng với vectơ lực tổng hợp tác dụng.
B. Vectơ gia tốc luôn ngược hướng với vectơ lực tổng hợp tác dụng.
C. Vectơ gia tốc có phương vuông góc với vectơ lực tổng hợp đó.
D. Vectơ gia tốc có hướng không phụ thuộc vào hướng của vectơ lực.

Câu 6: Nếu cùng một lực tác dụng vào hai vật có khối lượng khác nhau ($m_1 > m_2$) thì:
A. Vật thứ nhất sẽ thu được gia tốc lớn hơn so với vật thứ hai.
B. Cả hai vật sẽ thu được gia tốc hoàn toàn bằng nhau mọi lúc.
C. Vật thứ nhất sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên không thay đổi.
D. Vật thứ nhất sẽ thu được gia tốc nhỏ hơn so với vật thứ hai.

Câu 7:

Lực F (N) 0,5 1,0 1,5 2,0
Gia tốc a ($m/s^2$) 0,2 0,4 0,6 0,8

Khối lượng của vật thí nghiệm là:
A. Khối lượng của vật thí nghiệm này đạt giá trị bằng 1,5 kg.
B. Khối lượng của vật thí nghiệm này đạt giá trị bằng 2,5 kg.
C. Khối lượng của vật thí nghiệm này đạt giá trị bằng 5,0 kg.
D. Khối lượng của vật thí nghiệm này đạt giá trị bằng 0,5 kg.

Câu 8: Một xe tải chở hàng nặng và một xe con đang chạy cùng tốc độ. Khi hãm phanh cùng lực:
A. Xe tải sẽ dừng lại nhanh hơn xe con do có khối lượng rất lớn.
B. Cả hai xe sẽ dừng lại cùng một lúc vì có cùng lực hãm phanh.
C. Xe tải sẽ bị lật ngay lập tức do chịu tác dụng của lực hãm đó.
D. Xe tải sẽ dừng lại chậm hơn xe con do có mức quán tính lớn.

Câu 9: Độ dốc của đường biểu diễn F theo a cho biết:

A. Giá trị khối lượng của vật đang thực hiện thí nghiệm thực tế.
B. Giá trị gia tốc ban đầu của vật trước khi có lực tác dụng vào.
C. Giá trị thời gian mà vật thực hiện thay đổi trạng thái chuyển động.
D. Giá trị vận tốc tức thời của vật tại một thời điểm xác định nào.

Câu 10: Một quả bóng có khối lượng 500g đang đứng yên. Khi đá bằng lực 250N, gia tốc bóng là:
A. Gia tốc của quả bóng đạt giá trị là năm trăm mét trên giây bình.
A. Gia tốc của quả bóng đạt giá trị là mười mét trên giây bình.
B. Gia tốc của quả bóng đạt giá trị là năm mươi mét trên giây bình.
C. Gia tốc của quả bóng đạt giá trị là một trăm mét trên giây bình.
D. Gia tốc của quả bóng đạt giá trị là năm trăm mét trên giây bình.

Câu 11: Hiện tượng nào sau đây giải thích dựa trên định luật 2 Newton là chính xác nhất?
A. Khi xe buýt đột ngột phanh gấp thì hành khách bị chúi ra trước.
B. Khi vẩy mạnh bút mực thì mực trong bút văng ra bên ngoài giấy.
C. Khi ta đập mạnh tay xuống bàn thì tay ta cũng bị đau rất nhiều.
D. Khi đẩy mạnh một chiếc xe đẩy không hàng, nó chạy rất nhanh.

Câu 12: Một lực không đổi tác dụng vào vật trong 0,5s làm vận tốc đổi từ 2 m/s đến 6 m/s. Gia tốc là:
A. Gia tốc của vật có độ lớn là hai mét trên giây bình phương.
B. Gia tốc của vật có độ lớn là bốn mét trên giây bình phương.
C. Gia tốc của vật có độ lớn là tám mét trên giây bình phương.
D. Gia tốc của vật có độ lớn mười mét trên giây bình phương.

Câu 13: Khi một vật chịu tác dụng của nhiều lực đồng thời thì gia tốc của vật được tính theo:
A. Hợp lực của tất cả các lực thành phần đang tác dụng lên vật.
B. Lực có độ lớn mạnh nhất trong số các lực thành phần đang xét.
C. Hiệu của lực mạnh nhất và lực yếu nhất đang tác dụng lên vật.
D. Trung bình cộng của các giá trị độ lớn các lực thành phần đó.

Câu 14: Một vật khối lượng m chịu tác dụng lực F1 thì gia tốc là a. Nếu tăng lực lên gấp đôi thì:
A. Gia tốc của vật vẫn giữ nguyên giá trị a như ban đầu nãy.
B. Gia tốc của vật sẽ tăng lên hai lần trở thành giá trị 2a.
C. Gia tốc của vật sẽ giảm đi một nửa trở thành giá trị 0,5a.
D. Gia tốc của vật sẽ tăng lên bốn lần trở thành giá trị 4a.

Câu 15: Tại sao trong các cuộc đua xe, người ta thường cố gắng giảm khối lượng xe tối đa?
A. Để xe có thể bám đường tốt hơn khi đi vào các đoạn đường cua.
B. Để làm giảm lực cản của không khí tác dụng lên bề mặt của xe.
C. Để tăng cường mức quán tính giúp xe chạy ổn định hơn trên đường.
D. Để với cùng một lực động cơ, xe có thể đạt gia tốc lớn hơn.

Câu 16: Một lực 10 N tác dụng vào vật m1 gây gia tốc 2 $m/s^2$, vào vật m2 gây gia tốc 5 $m/s^2$. Lực đó vào (m1+m2) gây gia tốc:
A. Gia tốc tổng hợp đạt giá trị bằng bảy mét trên giây bình phương.
B. Gia tốc tổng hợp đạt giá trị bằng ba mét trên giây bình phương.
C. Gia tốc tổng hợp đạt giá trị khoảng 1,43 mét trên giây bình.
D. Gia tốc tổng hợp đạt giá trị khoảng 3,50 mét trên giây bình.

Câu 17: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với đại lượng khối lượng trong cơ học Newton?
A. Khối lượng là đại lượng vô hướng và luôn có giá trị dương hằng.
B. Khối lượng có tính chất cộng được đối với một hệ các vật thể.
C. Khối lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật đang thực hiện xét.
D. Giá trị khối lượng thay đổi khi vật chuyển động nhanh dần đều.

Câu 18: Một ô tô khối lượng 1 tấn đang đi với vận tốc 36 km/h thì phanh gấp và dừng sau 5s. Lực hãm là:
A. Độ lớn của lực hãm phanh trung bình đạt giá trị là 1000 niutơn.
B. Độ lớn của lực hãm phanh trung bình đạt giá trị là 2000 niutơn.
C. Độ lớn của lực hãm phanh trung bình đạt giá trị là 5000 niutơn.
D. Độ lớn của lực hãm phanh trung bình đạt giá trị là 3600 niutơn.

Câu 19: Khi một máy bay cất cánh, động cơ tạo ra một lực đẩy rất lớn nhằm mục đích:
A. Triệt tiêu hoàn toàn trọng lực tác dụng lên toàn bộ máy bay đó.
B. Giảm bớt mức quán tính của máy bay giúp nó nhẹ nhàng bay lên.
C. Duy trì vận tốc không đổi trong suốt quá trình chạy trên đường.
D. Tạo ra gia tốc lớn để đạt vận tốc cất cánh trong thời gian ngắn.

Câu 20: Hai lực cân bằng tác dụng vào một vật đang chuyển động thẳng đều thì vật sẽ:
A. Dừng lại ngay lập tức tại vị trí các lực cân bằng bắt đầu đó.
B. Chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của các lực thành phần.
C. Tiếp tục duy trì trạng thái chuyển động thẳng đều như ban đầu.
D. Chuyển động chậm dần đều rồi sau đó mới dừng lại hẳn tại chỗ.

Câu 21: Một vật khối lượng 5kg bị đẩy bởi lực 20N theo phương ngang. Nếu bỏ qua ma sát, quãng đường đi sau 2s là:
A. Vật thực hiện di chuyển được quãng đường dài bằng tám mét.
B. Vật thực hiện di chuyển được quãng đường dài bằng bốn mét.
C. Vật thực hiện di chuyển được quãng đường dài bằng mười mét.
D. Vật thực hiện di chuyển được quãng đường dài bằng mười sáu mét.

Câu 22:

Khối lượng m (kg) 0,2 0,4 0,5 0,8
Gia tốc a ($m/s^2$) 5,0 2,5 2,0 ?

Giá trị tại dấu hỏi là:
A. Giá trị gia tốc đo được tại vị trí đó bằng một mét trên giây.
B. Giá trị gia tốc đo được tại vị trí đó bằng 1,50 mét trên giây.
C. Giá trị gia tốc đo được tại vị trí đó bằng 0,80 mét trên giây.
D. Giá trị gia tốc đo được tại vị trí đó bằng 1,25 mét trên giây.

Câu 23: Trong thí nghiệm định luật 2 Newton, việc sử dụng máng đệm khí nhằm mục đích:
A. Làm tăng lực đẩy của động cơ giúp vật chuyển động nhanh hơn.
B. Giảm bớt thời gian vật thực hiện di chuyển giữa các cổng quang.
C. Tăng độ chính xác của đồng hồ đo thời gian hiện số khi vận hành.
D. Giảm tối đa lực ma sát giúp kết quả đo sát với lý thuyết nhất.

Câu 24: Một hòn đá khối lượng m được ném lên cao. Tại điểm cao nhất, lực tác dụng vào hòn đá là:
A. Bằng không vì vật đã dừng lại tạm thời tại vị trí cao nhất đó.
B. Lực đẩy của tay người vẫn còn tác dụng lên hòn đá lúc bấy giờ.
C. Chỉ còn trọng lực của Trái Đất tác dụng gây ra gia tốc rơi g.
D. Lực quán tính hướng lên cân bằng hoàn toàn với trọng lực rơi.

Câu 25: Một xe điện bắt đầu khởi hành, lực kéo động cơ 500N, lực cản 200N. Khối lượng xe 300kg. Gia tốc xe là:
A. Gia tốc của xe điện có độ lớn bằng một mét trên giây bình.
B. Gia tốc của xe điện có độ lớn bằng hai mét trên giây bình.
C. Gia tốc của xe điện có độ lớn bằng ba mét trên giây bình.
D. Gia tốc của xe điện có độ lớn bằng 0,5 mét trên giây bình.

Câu 26: Nếu khối lượng của vật tăng lên 2 lần và lực tác dụng giảm đi 2 lần thì gia tốc vật sẽ:
A. Giảm đi hai lần so với giá trị gia tốc lúc đầu của vật đó.
B. Giảm đi bốn lần so với giá trị gia tốc lúc đầu của vật đó.
C. Tăng lên hai lần so với giá trị gia tốc lúc đầu của vật đó.
D. Giữ nguyên không thay đổi so với giá trị gia tốc lúc đầu đó.

Câu 27: Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa lực và chuyển động?
A. Lực là đại lượng cần thiết để duy trì vận tốc cho mọi vật thể.
B. Vật luôn luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng vào nó.
C. Khi không còn lực tác dụng thì mọi vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
D. Lực là nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi vận tốc của vật thể.

Câu 28: Một người dùng dây kéo một thùng hàng m = 20kg trên sàn nằm ngang. Lực kéo 50N, gia tốc 2 $m/s^2$. Lực cản là:
A. Độ lớn của lực cản tác dụng lên thùng hàng bằng năm niutơn.
B. Độ lớn của lực cản tác dụng lên thùng hàng bằng hai mươi niutơn.
C. Độ lớn của lực cản tác dụng lên thùng hàng bằng mười niutơn.
D. Độ lớn của lực cản tác dụng lên thùng hàng bằng mười lăm niutơn.

Câu 29: Công thức nào sau đây liên hệ vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được theo Newton 2?
A. Bình phương vận tốc cuối trừ đầu bằng hai lần tích a và s.
B. Vận tốc cuối bằng vận tốc đầu cộng tích của gia tốc và s.
C. Quãng đường s bằng tích của vận tốc đầu và gia tốc hiện tại.
D. Gia tốc bằng vận tốc chia cho bình phương quãng đường đi được.

Câu 30: Hai vật có khối lượng $m_1 = 2 m_2$. Nếu cùng chịu một lực F như nhau thì tỉ số gia tốc $a_1/a_2$ là:
A. Tỉ số gia tốc của hai vật trong trường hợp này đạt bằng hai.
B. Tỉ số gia tốc của hai vật trong trường hợp này đạt bằng 0,5.
C. Tỉ số gia tốc của hai vật trong trường hợp này đạt bằng bốn.
D. Tỉ số gia tốc của hai vật trong trường hợp này đạt bằng một.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận