Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 16

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 16 giới thiệu về tính chất hai mặt của sự tương tác giữa các vật thể trong tự nhiên theo quan điểm khoa học hiện đại. Nội dung Bài 16 – Định luật 3 Newton thuộc Chương III: Động lực học khẳng định rằng trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lực lên vật B thì vật B cũng tác dụng lại vật A. Trong chương trình trắc nghiệm vật lí 10, học sinh sẽ được học cách phân biệt lực và phản lực dựa trên các đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều và độ lớn. Các em cần hiểu rõ vì sao lực và phản lực không bao giờ cân bằng nhau dù chúng có cùng độ lớn và ngược chiều do tác dụng lên hai vật khác nhau. Kiến thức này giải thích được cơ chế chuyển động của người đi bộ, máy bay phản lực hay sự va chạm giữa các vật thể trên sân cỏ. Việc nắm vững định luật 3 giúp người học hình thành cái nhìn toàn diện về sự tương tác động lực trong hệ vật.

Tại dethitracnghiem, kho câu hỏi được cập nhật cho năm học 2026–2027 với nhiều ví dụ minh họa sinh động về các cặp lực tương tác xuất hiện trong đời sống. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 10 cung cấp các đề thi trực tuyến giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nhận diện lực và phản lực trong các tình huống thực tế phức tạp. Sử dụng nền tảng này khiến quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ người học củng cố lý thuyết thông qua các bài tập có tính ứng dụng cao vào kỹ thuật. Trang web tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả và phản hồi ngay lập tức để học sinh tự đánh giá mức độ tiếp thu bài học. Mỗi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 16 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ bản chất vật lí của sự tương tác. Đây là giải pháp học tập tối ưu giúp học sinh làm chủ các định luật cơ bản của Newton và sẵn sàng cho các kỳ kiểm tra chính thức.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Theo định luật 3 Newton, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B sẽ:
A. Thu được một gia tốc cùng hướng với lực của vật A.
B. Luôn luôn đứng yên do phản lực có độ lớn rất nhỏ.
C. Chuyển động ngược lại với vận tốc ban đầu của nó.
D. Tác dụng lại vật A một lực cùng giá nhưng ngược chiều.

Câu 2: Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton có đặc điểm nào sau đây?
A. Là hai lực cân bằng vì chúng có độ lớn hoàn toàn bằng nhau.
B. Xuất hiện và mất đi đồng thời trong quá trình tương tác.
C. Được đặt vào cùng một vật thể khi thực hiện tương tác lực.
D. Luôn luôn có bản chất vật lí khác nhau trong các hệ cơ học.

Câu 3: Tại sao cặp lực và phản lực không cân bằng nhau dù chúng ngược chiều, cùng độ lớn?
A. Vì chúng có phương hoàn toàn khác nhau khi tác dụng vào vật.
B. Vì chúng xuất hiện ở hai thời điểm khác nhau trong quá trình.
C. Vì chúng đặt vào hai vật khác nhau trong quá trình tương tác.
D. Vì độ lớn của phản lực luôn nhỏ hơn độ lớn của lực tác dụng.

Câu 4: Khi một vận động viên bơi lội dùng tay đạp nước về phía sau, người đó tiến lên vì:
A. Lực của tay tác dụng vào nước làm nước bị đẩy đi rất xa.
B. Nước có mức quán tính lớn giúp người bơi giữ được vận tốc.
C. Trọng lực của Trái Đất đã bị triệt tiêu hoàn toàn khi ở dưới.
D. Nước tác dụng lại người một phản lực hướng về phía trước.

Câu 5: Một quả bóng tennis đập vào tường và nảy ra ngoài. Lực tác dụng vào tường là $\vec{F}$, phản lực là:
A. Phản lực của tường tác dụng vào quả bóng có độ lớn nhỏ hơn F.
B. Phản lực của tường tác dụng vào quả bóng có độ lớn bằng F.
C. Phản lực của tường tác dụng vào quả bóng có độ lớn lớn hơn F.
D. Phản lực của tường tác dụng vào quả bóng có độ lớn bằng không.

Câu 6: Trong thí nghiệm hai xe lăn tương tác, nếu xe 1 đẩy xe 2 thì:

A. Xe 1 sẽ đứng yên tại chỗ còn xe 2 sẽ bắt đầu chuyển động đi.
B. Cả hai xe sẽ cùng chuyển động về một phía theo hướng của lực.
C. Xe 2 thu được gia tốc và xe 1 bị đẩy ngược lại phía sau đó.
D. Cặp lực tác dụng vào hai xe là hai lực hoàn toàn cân bằng nhau.

Câu 7: Một con ngựa kéo một chiếc xe. Lực làm cho con ngựa có thể chuyển động tiến lên là:
A. Lực mà con ngựa đã tác dụng vào chiếc xe kéo ở phía sau đó.
B. Lực mà chiếc xe kéo đã tác dụng ngược lại vào con ngựa đó.
C. Lực mà mặt đất tác dụng vào chân ngựa theo phương nằm ngang.
D. Lực mà chân ngựa đã tác dụng vào mặt đất theo hướng đi tới.

Câu 8: Hai người đi giày trượt băng đẩy nhau. Nếu người A (50kg) đẩy người B (60kg) bằng lực 30N thì:
A. Người B cũng tác dụng lại người A một lực có độ lớn là 30N.
B. Người B tác dụng lại người A một lực có độ lớn chỉ là 25N.
C. Người B tác dụng lại người A một lực có độ lớn lên tới 36N.
D. Người B không tác dụng lực nào lên người A do đứng yên hơn.

Câu 9: Biểu thức vectơ chính xác của định luật 3 Newton mô tả mối liên hệ lực là:
A. $\vec{F}_{AB} = \vec{F}_{BA}$ (hai lực cùng hướng).
B. $\vec{F}_{AB} + \vec{F}_{BA} \neq 0$ (tổng khác không).
C. $F_{AB} = -F_{BA}$ (độ lớn có giá trị âm).
D. $\vec{F}_{AB} = -\vec{F}_{BA}$ (hai lực ngược hướng).

Câu 10: Một chiếc xe tải va chạm với một chiếc xe con đang đứng yên trên đường thì:
A. Xe tải tác dụng vào xe con một lực lớn hơn xe con tác dụng lại.
B. Xe con tác dụng vào xe tải một lực lớn hơn xe tải tác dụng đi.
C. Cả hai xe đều chịu những lực tác dụng có độ lớn bằng nhau.
D. Xe tải không chịu lực tác dụng nào từ phía chiếc xe con đó cả.

Câu 11: Chuyển động của tên lửa dựa trên nguyên lí nào của Vật lí học?
A. Định luật 1 Newton về quán tính của các vật trong không gian.
B. Sự bảo toàn khối lượng của nhiên liệu khi thực hiện đốt cháy.
C. Sự biến đổi nhiệt năng thành cơ năng trong động cơ phản lực.
D. Định luật 3 Newton về lực và phản lực của luồng khí phụt ra.

Câu 12: Khi ta đạp chân vào mặt đất để bước đi, lực nào trực tiếp làm ta tiến về trước?
A. Lực của chân ta tác dụng vào mặt đất theo hướng đi xuống đó.
B. Trọng lực của cơ thể kéo chúng ta đổ về phía trước khi đi lại.
C. Phản lực của mặt đất tác dụng vào chân theo phương nằm ngang.
D. Lực quán tính của cơ thể duy trì trạng thái chuyển động cũ đó.

Câu 13: Một vật khối lượng m nằm yên trên mặt bàn. Phản lực của mặt bàn tác dụng vào vật:
A. Cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với trọng lực của vật.
B. Cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn với trọng lực của vật.
C. Khác phương, ngược chiều và cùng độ lớn với trọng lực của vật.
D. Cùng phương, ngược chiều và có độ lớn lớn hơn trọng lực vật.

Câu 14: Hai xe lăn 1 và 2 có khối lượng $m_1 = 2 m_2$ va chạm nhau. Tỉ số gia tốc $a_1/a_2$ là:
A. Tỉ số gia tốc của hai xe trong va chạm này đạt giá trị bằng hai.
B. Tỉ số gia tốc của hai xe trong va chạm này đạt giá trị bằng 0,5.
C. Tỉ số gia tốc của hai xe trong va chạm này đạt giá trị bằng bốn.
D. Tỉ số gia tốc của hai xe trong va chạm này đạt giá trị bằng một.

Câu 15: Các lực $\vec{F}_{AB}$ và $\vec{F}_{BA}$ trong hình vẽ:

A. Là hai lực cân bằng tác dụng vào cùng một vật thể xác định.
B. Có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của hai vật tương tác.
C. Luôn cùng giá, ngược chiều và đặt vào hai vật thể khác nhau.
D. Xuất hiện tại những thời điểm khác nhau trong quá trình nén.

Câu 16: Một người kéo một sợi dây buộc vào tường. Lực mà tường tác dụng vào tay người là:
A. Lực ma sát giữa tay người và bề mặt của sợi dây kéo đó thôi.
B. Trọng lực của sợi dây kéo tác dụng lên bàn tay của người đó.
C. Lực quán tính của bức tường khi bị người kéo mạnh về phía trước.
D. Phản lực của tường đối với lực kéo của người thông qua dây.

Câu 17: Hai quả cầu va chạm trực diện. Sau va chạm, chúng chuyển động ngược nhau là do:
A. Lực ma sát giữa hai bề mặt quả cầu đã đẩy chúng tách xa nhau.
B. Tổng động lượng của hệ quả cầu không được bảo toàn khi va chạm.
C. Cặp lực và phản lực xuất hiện làm thay đổi vận tốc mỗi quả.
D. Một quả cầu có mức quán tính lớn hơn hẳn so với quả cầu kia.

Câu 18:

Lực F12 (N) Lực F21 (N) Gia tốc a1 ($m/s^2$) Gia tốc a2 ($m/s^2$)
10 ? 2 5

Độ lớn F21 là:
A. Độ lớn của phản lực F21 đạt giá trị bằng hai mươi niutơn.
B. Độ lớn của phản lực F21 đạt giá trị bằng năm mươi niutơn.
C. Độ lớn của phản lực F21 đạt giá trị bằng đúng mười niutơn.
D. Độ lớn của phản lực F21 đạt giá trị bằng bốn niutơn hằng số.

Câu 19: Tại sao khi bắn súng, người thợ săn thường thấy báng súng giật mạnh về phía sau?
A. Do thuốc nổ tạo ra một lực đẩy súng đi ngược với viên đạn đó.
B. Do đạn tác dụng phản lực vào súng theo định luật 3 Newton.
C. Do súng có mức quán tính quá nhỏ so với viên đạn khi bắn ra.
D. Do lực ma sát giữa viên đạn và nòng súng đẩy súng lùi lại sau.

Câu 20: Một hòn đá rơi tự do xuống đất. Trong quá trình rơi, hòn đá có hút Trái Đất không?
A. Có, hòn đá hút Trái Đất một lực bằng trọng lực của hòn đá.
B. Không, chỉ có Trái Đất mới có khả năng hút được các vật nặng.
C. Có, nhưng lực hút của hòn đá là rất nhỏ không đáng kể chút nào.
D. Không, vì hòn đá đang chuyển động còn Trái Đất thì đứng yên.

Câu 21: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về cặp lực và phản lực?
A. Cùng nằm trên một đường thẳng xác định gọi là cùng giá lực.
B. Có độ lớn hoàn toàn bằng nhau tại mọi thời điểm tương tác đó.
C. Đặt vào hai vật khác nhau trong quá trình tương tác cơ học đó.
D. Là hai lực cân bằng nhau theo định nghĩa về sự cân bằng lực.

Câu 22: Hai vật m1 = 1kg và m2 = 2kg va chạm nhau. Nếu m1 thu gia tốc 4 $m/s^2$ thì m2 thu gia tốc:
A. Gia tốc của vật thứ hai thu được là tám mét trên giây bình.
B. Gia tốc của vật thứ hai thu được là bốn mét trên giây bình.
C. Gia tốc của vật thứ hai thu được là hai mét trên giây bình.
D. Gia tốc của vật thứ hai thu được là một mét trên giây bình.

Câu 23: Một người đứng trên một chiếc thuyền nhỏ trên mặt hồ yên tĩnh. Khi người đó đi về phía đầu thuyền thì:
A. Chiếc thuyền vẫn đứng yên tại vị trí cũ do nước có lực cản.
B. Chiếc thuyền bị đẩy lùi về phía sau do phản lực từ chân người.
C. Chiếc thuyền cũng chuyển động về phía trước theo hướng người đi.
D. Chiếc thuyền bị lật ngay lập tức do mất cân bằng trọng tâm đó.

Câu 24: Khi một quả bóng đập vào đầu của một cầu thủ, cầu thủ cảm thấy đau là do:
A. Quả bóng đã truyền toàn bộ quán tính của nó cho cầu thủ đó.
B. Lực ma sát giữa vỏ bóng và da đầu cầu thủ gây ra cảm giác đau.
C. Quả bóng tác dụng một lực lớn vào đầu cầu thủ khi va chạm.
D. Đầu cầu thủ đã tác dụng một lực vào quả bóng khi bóng bay đến.

Câu 25: Nếu lực tác dụng có bản chất là lực đàn hồi thì phản lực sẽ có bản chất là:
A. Lực ma sát trượt giữa hai bề mặt tiếp xúc của các vật thể đó.
B. Lực hấp dẫn giữa các phân tử cấu tạo nên hai vật tương tác đó.
C. Lực quán tính của vật khi bắt đầu thay đổi trạng thái vận tốc.
D. Lực đàn hồi xuất hiện từ phía vật bị tác dụng lực lúc ban đầu.

Câu 26: Một sợi dây chịu được lực căng tối đa 100N. Hai người kéo hai đầu dây bằng lực 60N thì:
A. Sợi dây không bị đứt vì lực căng dây lúc này chỉ là 60N thôi.
B. Sợi dây sẽ bị đứt ngay vì tổng lực kéo lên dây đạt tới 120N.
C. Sợi dây không bị đứt vì lực căng dây lúc này đạt giá trị 0N.
D. Sợi dây sẽ bị đứt vì phản lực từ hai đầu dây cộng dồn lại lớn.

Câu 27: Nhận định nào sau đây đúng về tương tác giữa Trái Đất và Mặt Trăng?
A. Trái Đất hút Mặt Trăng một lực lớn hơn Mặt Trăng hút Trái Đất.
B. Mặt Trăng hút Trái Đất một lực lớn hơn Trái Đất hút Mặt Trăng.
C. Hai thiên thể hút nhau bằng hai lực có độ lớn hoàn toàn bằng.
D. Không có lực tương tác nào giữa hai thiên thể này trong vũ trụ.

Câu 28: Một chiếc xe đang chạy thẳng đều. Khi động cơ tắt, xe chạy chậm dần rồi dừng lại là do:
A. Xe không còn lực đẩy của động cơ để duy trì trạng thái cũ đó.
B. Mặt đường tác dụng phản lực ma sát cản trở chuyển động xe.
C. Quán tính của xe đã bị triệt tiêu hoàn toàn khi động cơ tắt đi.
D. Trọng lực của Trái Đất kéo xe dừng lại để bảo toàn năng lượng.

Câu 29:

Vật Khối lượng (kg) Gia tốc ($m/s^2$)
A 0,5 aA
B 2,5 aB

Tỉ số gia tốc aA/aB là:
A. Tỉ số gia tốc của hai vật đạt giá trị bằng một phần năm hằng.
B. Tỉ số gia tốc của hai vật đạt giá trị bằng năm lần so với nhau.
C. Tỉ số gia tốc của hai vật đạt giá trị bằng hai mươi lăm lần.
D. Tỉ số gia tốc của hai vật đạt giá trị bằng một phần hai lăm.

Câu 30: Một người dùng búa đóng một chiếc đinh vào gỗ. Lực nào làm búa bị dừng lại?
A. Lực mà búa đã tác dụng vào đầu chiếc đinh khi thực hiện đóng.
B. Lực ma sát giữa tay người cầm búa và cán búa khi đóng đinh.
C. Trọng lực của chiếc búa kéo búa rơi xuống mặt gỗ khi thực hiện.
D. Phản lực mà đinh tác dụng lại búa theo định luật 3 Newton.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận