Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 14 mở ra những khái niệm nền tảng về mối quan hệ giữa lực và trạng thái chuyển động của vật chất trong không gian. Nội dung Bài 14 – Định luật 1 Newton thuộc Chương III: Động lực học giới thiệu về định luật quán tính, khẳng định rằng một vật sẽ bảo toàn trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu không chịu tác động của ngoại lực. Trong nội dung trắc nghiệm lý lớp 10, học sinh sẽ khám phá tính chất quán tính là xu hướng chống lại sự thay đổi vận tốc của mọi vật có khối lượng. Các em cần hiểu rõ tại sao hành khách bị ngả về phía sau khi xe tăng tốc đột ngột hoặc chúi người về phía trước khi xe phanh gấp dựa trên nguyên lý bảo toàn vận tốc. Kiến thức này bác bỏ quan niệm sai lầm cổ điển cho rằng lực là nguyên nhân duy nhất duy trì chuyển động của vật. Việc nắm vững định luật 1 giúp học sinh giải thích được hàng loạt hiện tượng vật lí diễn ra trong giao thông và sinh hoạt hàng ngày.
Tại dethitracnghiem, hệ thống bài tập được cập nhật liên tục cho năm học 2026–2027 để học sinh rèn luyện tư duy phản biện và khả năng quan sát thực tế. Kho trắc nghiệm 10 mang đến nhiều câu hỏi tình huống về an toàn giao thông và các ứng dụng của quán tính trong các thiết bị kỹ thuật hiện đại. Việc tham gia giải đề trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện cho người học nắm chắc lý thuyết mà không cần học thuộc lòng máy móc. Website tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực cá nhân một cách khách quan ngay sau khi nộp bài làm. Mỗi bài tập trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 14 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, phân tích cặn kẽ bản chất quán tính của từng vật thể. Các câu hỏi được thiết kế bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp học sinh tự tin chinh phục các nấc thang kiến thức mới một cách hiệu quả.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Theo định luật 1 Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì:
A. Vật đó bắt đầu chuyển động nhanh dần đều.
B. Vật đó sẽ dừng lại ngay lập tức tại chỗ.
C. Vật đó chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
D. Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.
Câu 2: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn:
A. Trạng thái đứng yên hoặc chuyển động của vật.
B. Hình dạng và kích thước ban đầu của vật đó.
C. Khối lượng và trọng lượng của vật đang xét.
D. Năng lượng và công suất của vật khi di chuyển.
Câu 3: Khi xe buýt đang chạy mà phanh gấp, hành khách có xu hướng:
A. Ngả người về phía sau do có lực đẩy tới.
B. Chúi người về phía trước do có quán tính.
C. Nghiêng người sang bên trái theo chiều xe.
D. Giữ nguyên tư thế thẳng đứng không đổi.
Câu 4: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
A. Vận tốc tức thời của vật đang chuyển động.
B. Gia tốc của vật khi chịu tác dụng của lực.
C. Khối lượng của vật đó trong hệ quy chiếu.
D. Lực tác dụng vào vật làm vật di chuyển.
Câu 5: Nhận định nào sau đây về lực và chuyển động của Aristotle là SAI?
A. Vật sẽ tiếp tục chuyển động nếu không có lực.
B. Muốn vật duy trì chuyển động phải có lực.
C. Khi lực thôi tác dụng thì vật sẽ dừng lại ngay.
D. Lực là nguyên nhân trực tiếp gây ra chuyển động.
Câu 6: Một vật đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Nếu tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi thì:
A. Vật dừng lại ngay lập tức tại vị trí đó.
B. Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
C. Vật chuyển động nhanh dần đều vô hạn.
D. Vật tiếp tục chuyển động thẳng đều 5 m/s.
Câu 7: Tại sao người ngồi trên ô tô cần phải thắt dây an toàn?
A. Để làm tăng ma sát giữa người và ghế ngồi.
B. Để giảm khối lượng của người khi xe chạy.
C. Để bảo vệ người khỏi quán tính khi phanh gấp.
D. Để giúp xe chạy nhanh hơn trên đường cao tốc.
Câu 8: Thí nghiệm của Galileo trên máng nghiêng nhằm mục đích:
A. Chứng minh lực là nguyên nhân của chuyển động.
B. Xác định giá trị gia tốc rơi tự do tại mặt đất.
C. Bác bỏ quan niệm vật cần lực để duy trì vận tốc.
D. Tính toán lực ma sát của máng lên hòn bi chì.
Câu 9: Chuyển động của vật nào sau đây được gọi là chuyển động theo quán tính?
A. Một chiếc lá đang rơi từ trên cành cây xuống.
B. Một quả bóng đang lăn chậm dần trên cỏ xanh.
C. Một chiếc xe đang tăng tốc để vượt xe khác.
D. Một viên bi lăn trên mặt phẳng nhẵn vô hạn.
Câu 10: Khi xe đột ngột rẽ sang trái, người ngồi trong xe sẽ bị nghiêng về phía:
A. Nghiêng về phía bên phải của hướng đi cũ.
B. Nghiêng về phía bên trái của hướng đi mới.
C. Chúi về phía trước theo hướng của tài xế.
D. Ngả về phía sau theo hướng tựa của ghế xe.
Câu 11: Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang là vì:
A. Không có bất kỳ lực nào tác dụng lên sách.
B. Lực ma sát của bàn giữ cho quyển sách đứng yên.
C. Các lực tác dụng lên sách cân bằng lẫn nhau.
D. Quyển sách không có quán tính để có thể đi.
Câu 12: Hành động nào sau đây ứng dụng tính quán tính của vật?
A. Kéo một chiếc xe gỗ di chuyển trên mặt đường.
B. Giũ mạnh quần áo để làm sạch bụi bẩn bám.
C. Đẩy một quả bóng lăn trên sân cỏ nằm ngang.
D. Giữ một vật nặng không cho rơi xuống dưới đất.
Câu 13: Một vật có khối lượng càng lớn thì:
A. Mức quán tính của vật đó sẽ càng nhỏ đi.
B. Vận tốc của vật đó sẽ luôn luôn rất lớn.
C. Gia tốc của vật đó sẽ luôn luôn không đổi.
D. Mức quán tính của vật đó sẽ càng lớn lên.
Câu 14: Khi đập mạnh chuôi búa xuống sàn, đầu búa sẽ ngập sâu vào cán là do:
A. Lực hút của Trái Đất kéo đầu búa đi xuống.
B. Phản lực từ sàn nhà đẩy đầu búa lún sâu.
C. Quán tính của đầu búa tiếp tục đi xuống dưới.
D. Cán búa bị co lại do va chạm mạnh với sàn.
Câu 15: Nếu một vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực không cân bằng thì vật:
A. Bắt đầu chuyển động và thay đổi vận tốc.
B. Tiếp tục đứng yên tại vị trí ban đầu đó.
C. Chuyển động thẳng đều với vận tốc nhỏ.
D. Quay tròn quanh một trục cố định tại chỗ.
Câu 16: Một con tàu vũ trụ đang bay trong không gian xa xôi, cách xa các thiên thể. Khi tắt động cơ, tàu sẽ:
A. Dừng lại ngay lập tức giữa không gian trống.
B. Chuyển động chậm dần rồi mới dừng hẳn lại.
C. Tiếp tục bay thẳng đều với vận tốc cũ đó.
D. Bị hút vào thiên thể gần nhất có khối lượng.
Câu 17: Tại sao khi dắt xe máy ra khỏi nhà, ta cần phải đẩy mạnh lúc đầu?
A. Để thắng được trọng lực của Trái Đất tác dụng.
B. Để thắng được mức quán tính nghỉ của xe máy.
C. Để làm giảm khối lượng của xe khi di chuyển.
D. Để tăng cường độ dòng điện cho động cơ xe.
Câu 18:
| Vật | A | B | C | D |
| Khối lượng (kg) | 2 | 5 | 1 | 10 |
Vật nào có mức quán tính lớn nhất?
A. Vật A có mức quán tính lớn nhất trong bảng.
B. Vật B có mức quán tính lớn nhất trong bảng.
C. Vật C có mức quán tính lớn nhất trong bảng.
D. Vật D có mức quán tính lớn nhất trong bảng.
Câu 19: Tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động được gọi là:
A. Sự cân bằng của các lực tác dụng lên vật.
B. Quán tính của vật chất trong tự nhiên.
C. Động lượng của vật khi thực hiện di chuyển.
D. Trọng lực của vật tại một nơi xác định nào đó.
Câu 20: Khi một người nhảy từ trên cao xuống, họ thường gập chân lại để:
A. Làm tăng mức quán tính của cơ thể khi rơi.
B. Làm giảm trọng lượng của cơ thể khi chạm đất.
C. Giảm tác động lực do quán tính dừng đột ngột.
D. Giúp cơ thể có thể bật nhảy lên cao hơn nữa.
Câu 21: Định luật 1 Newton còn được gọi là:
A. Định luật quán tính của các vật trong lí học.
B. Định luật về mối quan hệ giữa lực và gia tốc.
C. Định luật về sự tương tác giữa các vật thể.
D. Định luật bảo toàn khối lượng trong hóa học.
Câu 22: Hiện tượng nào sau đây không thể giải thích bằng quán tính?
A. Bụi rơi ra khỏi áo khi ta giũ mạnh chiếc áo đó.
B. Bút mực bị tắc, ta vẩy mạnh để mực văng ra.
C. Quả bóng rơi xuống đất bị nảy lên phía trên.
D. Vận động viên chạy đà trước khi thực hiện nhảy.
Câu 23: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s. Hợp lực tác dụng lên vật là:
A. Có giá trị bằng mười niutơn theo hướng đi.
B. Có giá trị bằng hằng số khác không xác định.
C. Có giá trị tăng dần theo thời gian chuyển động.
D. Có giá trị bằng không tại mọi thời điểm t.
Câu 24: Một người đứng trên xe buýt đang chuyển động đều. Nếu xe đột ngột tăng tốc:
A. Người đó có xu hướng bị ngã về phía trước.
B. Người đó có xu hướng bị ngã về phía sau.
C. Người đó vẫn đứng yên thẳng đứng trên mặt xe.
D. Người đó bị nhấc bổng lên khỏi mặt sàn của xe.
Câu 25: Điều kiện để một vật duy trì trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều là:
A. Vật đó phải có khối lượng thật lớn để giữ vững.
B. Vật đó phải chịu tác dụng của một lực duy nhất.
C. Tổng các lực tác dụng lên vật phải bằng không.
D. Vật đó phải chuyển động trong môi trường chân không.
Câu 26: Tại sao khi chạy bộ đến đích, ta không thể dừng lại ngay lập tức?
A. Vì chân ta đã quá mệt để có thể đứng yên.
B. Vì cơ thể có quán tính tiếp tục duy trì tốc độ.
C. Vì lực ma sát của mặt đường tại đó quá nhỏ.
D. Vì trọng lực kéo người tiếp tục lao về trước.
Câu 27: Khi một vật đang rơi tự do, nếu đột nhiên trọng lực biến mất thì vật sẽ:
A. Tiếp tục rơi nhanh dần đều như lúc ban đầu.
B. Dừng lại lơ lửng ngay tại vị trí đó trong không.
C. Chuyển động thẳng đều với vận tốc lúc đó.
D. Bị đẩy ngược lên phía trên cao theo phương đứng.
Câu 28: Một chiếc lá và một hòn đá được đặt trên bàn. Vật nào khó làm thay đổi vận tốc hơn?
A. Chiếc lá vì nó có khối lượng nhỏ và nhẹ hơn.
B. Cả hai vật đều khó thay đổi như nhau mọi lúc.
C. Tùy thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc của vật.
D. Hòn đá vì nó có khối lượng lớn và nặng hơn.
Câu 29:
| Đặc điểm | Vật A | Vật B |
| Trạng thái | Đứng yên | Chuyển động thẳng đều |
Kết luận nào sau đây là đúng cho cả hai vật?
A. Cả hai vật đều đang ở trạng thái cân bằng lực.
B. Vật B có mức quán tính lớn hơn vật A nhiều.
C. Vật A không có quán tính còn vật B thì có.
D. Cả hai vật đều chịu tác dụng của lực phát động.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung định luật 1 Newton?
A. Mọi vật đều có xu hướng thay đổi trạng thái cũ.
B. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật.
C. Vật giữ nguyên trạng thái khi hợp lực bằng không.
D. Vật chỉ đứng yên khi không có lực nào tác dụng.
