Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 18

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 18 mở rộng nội dung nghiên cứu về các loại lực cản xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc giữa hai vật thể. Bài 18 mang tên Lực ma sát thuộc Chương III: Động lực học giúp học sinh phân biệt rõ ràng giữa ma sát nghỉ và ma sát trượt thông qua các thí nghiệm thực tế. Trong chương trình trắc nghiệm vật lí 10, người học sẽ nắm vững công thức tính độ lớn lực ma sát trượt dựa trên hệ số ma sát và áp lực lên bề mặt tiếp xúc. Nội dung trọng tâm bao gồm việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lực cản như bản chất vật liệu, tình trạng bề mặt mà không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc hay tốc độ. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng phân tích các thành phần lực tác dụng lên vật trên mặt phẳng nằm ngang hoặc mặt phẳng nghiêng để tính toán chính xác gia tốc chuyển động. Việc hiểu rõ vai trò của lực cản này giúp các em giải thích được cơ chế di chuyển của các phương tiện giao thông cũng như các ứng dụng giảm ma sát trong kỹ thuật cơ khí hiện đại.

Tại dethitracnghiem, kho câu hỏi được xây dựng chuyên sâu cho năm học 2026–2027 nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới trong kiểm tra và đánh giá. Hệ thống trắc nghiệm lớp 10 cung cấp hàng loạt đề thi trực tuyến được thiết kế bám sát cấu trúc sách mới, hỗ trợ người học nắm vững cách áp dụng công thức vào các tình huống thực tế. Tham gia giải Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 18 giúp quá trình ôn thi dễ dàng, tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề nhanh chóng. Trang web tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh nhận kết quả và lời giải chi tiết ngay sau khi nộp bài làm để kịp thời sửa lỗi. Các bài tập được phân loại theo nhiều mức độ nhận thức, từ nhận biết cơ bản đến vận dụng cao theo định hướng đánh giá năng lực tư duy khoa học. Hệ thống dữ liệu luôn cập nhật thường xuyên, đảm bảo cung cấp những dạng đề mới nhất phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

Câu 1: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào trong các trường hợp sau?
A. Khi một vật đang nằm yên trên mặt bàn.
B. Khi một vật có xu hướng chuyển động.
C. Khi một vật đang lăn trên mặt phẳng sàn.
D. Khi một vật trượt trên bề mặt vật khác.

Câu 2: Công thức tính độ lớn của lực ma sát trượt là:
A. Biểu thức $F_{ms} = \mu \times g$.
B. Biểu thức $F_{ms} = \mu / N$.
C. Biểu thức $F_{ms} = \mu \times N$.
D. Biểu thức $F_{ms} = N / \mu$.

Câu 3: Hệ số ma sát trượt $\mu$ phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Diện tích của bề mặt tiếp xúc giữa vật.
B. Vật liệu và tình trạng của hai bề mặt.
C. Tốc độ chuyển động của vật đang trượt.
D. Độ lớn của lực kéo tác dụng vào vật đó.

Câu 4: Lực ma sát nghỉ có hướng như thế nào?

A. Luôn cùng hướng với hướng chuyển động.
B. Luôn hướng thẳng đứng lên phía trên cao.
C. Ngược hướng với lực tác dụng gây nén.
D. Vuông góc với bề mặt của vật tiếp xúc.

Câu 5: Một vật có khối lượng 2 kg trượt trên sàn ngang ($\mu = 0,1, g = 10 m/s^2$). Lực ma sát là:
A. Lực ma sát có giá trị bằng 0,2 niutơn.
B. Lực ma sát có giá trị bằng 1,0 niutơn.
C. Lực ma sát có giá trị bằng 20 niutơn.
D. Lực ma sát có giá trị bằng 2,0 niutơn.

Câu 6: Đơn vị của hệ số ma sát trượt $\mu$ trong hệ SI là:
A. Không có đơn vị đo cho đại lượng này.
B. Tính bằng đơn vị niutơn trên mét ($N/m$).
C. Tính bằng đơn vị mét trên giây ($m/s^2$).
D. Tính bằng đơn vị niutơn hằng số ($N$).

Câu 7: Khi tăng áp lực $N$ lên gấp đôi thì hệ số ma sát trượt $\mu$ sẽ:
A. Tăng lên hai lần so với giá trị cũ đó.
B. Giảm đi hai lần so với giá trị cũ đó.
C. Giữ nguyên không thay đổi giá trị cũ.
D. Tăng lên bốn lần so với giá trị cũ đó.

Câu 8: Tại sao lốp xe đạp thường có các khía rãnh sâu?
A. Để làm tăng lực ma sát khi thực hiện đi.
B. Để làm giảm lực ma sát khi thực hiện đi.
C. Để trang trí cho lốp xe thêm đẹp hơn.
D. Để làm giảm khối lượng của toàn bộ xe.

Câu 9: Một người đẩy thùng hàng 50kg nhưng thùng vẫn đứng yên. Lực ma sát nghỉ bằng:
A. Nhỏ hơn lực đẩy của người tác dụng vào.
B. Lớn hơn lực đẩy của người tác dụng vào.
C. Bằng trọng lượng của toàn bộ thùng hàng.
D. Bằng lực đẩy của người tác dụng vào đó.

Câu 10: Lực ma sát lăn có đặc điểm gì so với lực ma sát trượt?
A. Có độ lớn luôn bằng lực ma sát trượt.
B. Có độ lớn lớn hơn lực ma sát trượt nhiều.
C. Có độ lớn nhỏ hơn lực ma sát trượt nhiều.
D. Chỉ xuất hiện khi vật đang trượt trên sàn.

Câu 11: Việc bôi trơn dầu mỡ vào xích xe đạp nhằm mục đích:
A. Làm tăng lực ma sát giúp xe đi nhanh hơn.
B. Làm giảm lực ma sát cản trở chuyển động.
C. Để xích xe có màu sắc bóng bẩy đẹp hơn.
D. Để làm tăng độ bền cho các mắt xích xe.

Câu 12: Khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng góc $\alpha$, lực ma sát trượt được tính bởi:
A. Biểu thức $F_{ms} = \mu \times m \times g$.
B. Biểu thức $F_{ms} = \mu \times m \times g \times \sin\alpha$.
C. Biểu thức $F_{ms} = m \times g \times \sin\alpha$.
D. Biểu thức $F_{ms} = \mu \times m \times g \times \cos\alpha$.

Câu 13: Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật đó.
B. Vật liệu của hai bề mặt đang tiếp xúc.
C. Tình trạng khô hay ướt của các bề mặt.
D. Độ lớn của áp lực vật đè lên bề mặt.

Câu 14: Một vận động viên cử tạ xoa phấn vào tay trước khi nâng tạ để:
A. Làm giảm lực ma sát giữa tay và thanh tạ.
B. Làm tăng lực ma sát giúp cầm tạ chắc hơn.
C. Làm cho bàn tay được mát mẻ khi nâng tạ.
D. Để thanh tạ trông sạch sẽ hơn khi thi đấu.

Câu 15: Hệ số ma sát trượt thường có giá trị nằm trong khoảng nào?
A. Luôn luôn có giá trị lớn hơn một hằng số.
B. Thường có giá trị nhỏ hơn một hằng số.
C. Luôn luôn có giá trị bằng không hằng số.
D. Có thể đạt tới giá trị vô cùng lớn hằng.

Câu 16: Một khối gỗ m = 10kg trượt đều trên sàn với lực kéo 20N. Hệ số ma sát là:
A. Hệ số ma sát đạt giá trị là 0,1 hằng số.
B. Hệ số ma sát đạt giá trị là 0,5 hằng số.
C. Hệ số ma sát đạt giá trị là 0,4 hằng số.
D. Hệ số ma sát đạt giá trị là 0,2 hằng số.

Câu 17: Khi ta đi bộ, lực nào giúp bàn tay hoặc chân không bị trượt về phía sau?
A. Lực ma sát trượt của mặt đường tác dụng.
B. Lực ma sát nghỉ của mặt đường tác dụng.
C. Trọng lực của cơ thể đè xuống mặt đường.
D. Lực quán tính của người khi đang di chuyển.

Câu 18:

Vật liệu Gỗ – Gỗ Thép – Thép Cao su – Bê tông
Hệ số $\mu$ 0,20 0,57 0,70

Lực ma sát lớn nhất xảy ra ở:
A. Giữa bề mặt vật liệu bằng Gỗ và Gỗ đó.
B. Giữa bề mặt vật liệu bằng Thép và Thép.
C. Giữa bề mặt Cao su và Bê tông khô ráo.
D. Cả ba trường hợp đều có ma sát bằng nhau.

Câu 19: Lực ma sát trượt xuất hiện tại vị trí nào của vật?
A. Tại mặt tiếp xúc giữa hai vật đang xét.
B. Tại trọng tâm của vật đang chuyển động.
C. Tại điểm đặt của lực kéo đang tác dụng.
D. Tại điểm cao nhất của vật đang chuyển động.

Câu 20: Một chiếc xe đang phanh gấp và trượt trên đường. Lực làm xe dừng lại là:
A. Lực quán tính của xe khi đang chạy nhanh.
B. Lực hãm phanh tác dụng lên bánh xe đó.
C. Lực ma sát trượt của mặt đường lên lốp.
D. Trọng lực của xe đè lên mặt đường nhựa.

Câu 21: Nếu một vật đang trượt mà ta ép thêm một lực vuông góc xuống thì ma sát trượt sẽ:
A. Giảm đi do diện tích tiếp xúc bị thu hẹp.
B. Không đổi vì hệ số ma sát $\mu$ không đổi.
C. Bằng không vì vật bị kẹt cứng tại vị trí.
D. Tăng lên do áp lực $N$ của vật tăng lên.

Câu 22: Hiện tượng các ổ bi bị mòn sau một thời gian sử dụng là do:
A. Tác dụng của trọng lực làm biến dạng bi.
B. Tác dụng của lực ma sát trong quá trình.
C. Tác dụng của nhiệt độ môi trường xung quanh.
D. Do vật liệu làm ổ bi bị bay hơi theo t.

Câu 23: Một vật m = 5kg đứng yên trên sàn ngang. Cần lực tối thiểu bao nhiêu để vật trượt ($\mu = 0,3$)?
A. Cần lực kéo tối thiểu đạt mức 5,0 niutơn.
B. Cần lực kéo tối thiểu đạt mức 10,0 niutơn.
C. Cần lực kéo tối thiểu đạt mức 15,0 niutơn.
D. Cần lực kéo tối thiểu đạt mức 50,0 niutơn.

Câu 24: Khi vật trượt đều trên mặt phẳng ngang, lực kéo F sẽ có độ lớn:
A. Lớn hơn lực ma sát trượt đang tác dụng.
B. Nhỏ hơn lực ma sát trượt đang tác dụng.
C. Bằng lực ma sát trượt đang tác dụng vào.
D. Luôn luôn bằng không tại mọi thời điểm t.

Câu 25: Lực ma sát có lợi trong trường hợp nào sau đây?
A. Khi ta dùng phanh xe để dừng lại an toàn.
B. Khi máy móc vận hành bị nóng và mòn đi.
C. Khi ta đẩy một thùng hàng nặng trên sàn.
D. Khi xích xe đạp bị rỉ sét làm xe đạp nặng.

Câu 26: Ổ bi trong các trục quay có tác dụng chính là gì?
A. Để làm tăng vẻ đẹp thẩm mỹ cho máy móc.
B. Chuyển ma sát trượt thành ma sát lăn nhỏ.
C. Để tăng cường độ bền cho các trục quay.
D. Để máy móc có thể hoạt động êm ái hơn.

Câu 27: Một hòn đá bị đẩy đi trên mặt băng sẽ dừng lại sau một khoảng thời gian vì:
A. Mặt băng quá lạnh làm hòn đá bị đông cứng.
B. Hòn đá đã hết năng lượng để có thể đi tiếp.
C. Lực ma sát trượt của băng cản trở đá lăn.
D. Trọng lực kéo hòn đá dừng lại tại chỗ đó.

Câu 28: Hệ số ma sát nghỉ cực đại thường có giá trị như thế nào với hệ số ma sát trượt?
A. Lớn hơn so với hệ số ma sát trượt một ít.
B. Nhỏ hơn so với hệ số ma sát trượt một ít.
C. Bằng đúng với hệ số ma sát trượt của vật.
D. Luôn luôn bằng không trong mọi trường hợp.

Câu 29: Khi xe chở hàng chuyển động, các lực tác dụng lên xe là:

A. Chỉ có lực kéo của động cơ và trọng lực.
B. Chỉ có lực ma sát và phản lực từ mặt sàn.
C. Gồm lực kéo và quán tính của xe khi chạy.
D. Gồm lực kéo, ma sát, trọng lực và phản lực.

Câu 30: Để giảm ma sát trượt giữa hai bề mặt kim loại, người ta thường:
A. Làm cho các bề mặt tiếp xúc trở nên nhám.
B. Tăng thêm áp lực giữa hai bề mặt kim loại.
C. Đánh bóng bề mặt hoặc dùng dầu bôi trơn.
D. Tăng tốc độ chuyển động giữa các bề mặt.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận