Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 20

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 20 hỗ trợ học sinh hệ thống hóa các phương pháp giải quyết các bài toán cơ học dựa trên các định luật Newton đã học. Bài 20 mang tên Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học thuộc Chương III: Động lực học hướng dẫn quy trình bốn bước để phân tích một hệ vật chuyển động. Trong nội dung trắc nghiệm lý lớp 10, người học sẽ được rèn luyện kỹ năng chọn vật khảo sát, thiết lập hệ tọa độ và biểu diễn chính xác các vectơ lực tác dụng. Trọng tâm kiến thức nằm ở việc áp dụng định luật 2 Newton trên các trục tọa độ Ox và Oy để tìm gia tốc, lực kéo hoặc hệ số ma sát. Học sinh cần thành thạo kỹ năng chiếu vectơ lực lên các phương vuông góc để giải các hệ phương trình toán học phức tạp. Việc nắm vững phương pháp giải tổng quát giúp các em tự tin xử lý mọi tình huống từ vật trượt trên mặt sàn đến chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.

Tại dethitracnghiem, kho câu hỏi được xây dựng chuyên sâu cho năm học 2026–2027 với các dạng đề phân hóa rõ ràng từ cơ bản đến vận dụng cao. Hệ thống trắc nghiệm 10 cung cấp nhiều bài tập minh họa đa dạng, giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và kỹ năng biến đổi công thức vật lí thuần thục. Việc thực hiện các bài thi trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện cho các em làm quen với cấu trúc đề thi chính thức một cách hiệu quả. Website tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết ngay sau khi hoàn thành bài làm để học sinh kịp thời rút kinh nghiệm. Mọi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 20 đều được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát nội dung sách giáo khoa mới. Đây là công cụ hỗ trợ tuyệt vời giúp học sinh nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và đạt thành tích cao trong môn Vật lí.

Câu 1: Bước đầu tiên quan trọng nhất khi giải bài toán động lực học là:
A. Thiết lập hệ phương trình.
B. Tính toán các đại lượng số.
C. Chọn vật và biểu diễn lực.
D. Chọn hệ tọa độ Oxy phù hợp.

Câu 2: Trong hệ tọa độ Oxy, trục Ox thường được chọn trùng với:
A. Phương vuông góc mặt tiếp xúc.
B. Phương của trọng lực vật đi.
C. Phương của lực kéo lớn nhất.
D. Chiều chuyển động của vật.

Câu 3: Phương trình định luật 2 Newton viết dưới dạng vectơ là:
A. $\vec{F} = m \cdot \vec{a}$.
B. $\vec{F} = m / \vec{a}$.
C. $\vec{a} = \vec{F} \cdot m$.
D. $F = m \cdot a$.

Câu 4: Khi vật trượt trên mặt phẳng ngang, phản lực $N$ có độ lớn:
A. Luôn nhỏ hơn trọng lượng P.
B. Bằng trọng lượng P của vật.
C. Luôn lớn hơn trọng lượng P.
D. Bằng lực ma sát trượt tác dụng.

Câu 5: Lực ma sát trượt $F_{ms}$ được tính theo công thức nào?
A. $F_{ms} = \mu \cdot P \cdot \sin\alpha$.
B. $F_{ms} = \mu \cdot m \cdot a$.
C. $F_{ms} = \mu \cdot N$.
D. $F_{ms} = \mu \cdot m / g$.

Câu 6: Một vật m = 50kg trượt trên sàn ngang với lực đẩy 180N, $\mu = 0,25$. Lực ma sát là ($g=9,8$):
A. Giá trị là 125,0 N.
B. Giá trị là 180,0 N.
C. Giá trị là 490,0 N.
D. Giá trị là 122,5 N.

Câu 7: Gia tốc của thùng hàng trong ví dụ 1 là:

A. Khoảng 0,55 $m/s^2$.
B. Khoảng 2,15 $m/s^2$.
C. Khoảng 1,50 $m/s^2$.
D. Khoảng 1,15 $m/s^2$.

Câu 8: Khi vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng góc $\alpha$, thành phần trọng lực gây ra gia tốc là:
A. $P_x = m \cdot g \cdot \cos\alpha$.
B. $P_x = m \cdot g \cdot \sin\alpha$.
C. $P_x = m \cdot g \cdot \tan\alpha$.
D. $P_x = m \cdot g / \sin\alpha$.

Câu 9: [Ảnh: Hình 20.4 trang 82] Vật trượt không vận tốc đầu trên mặt nghiêng $30^\circ$, $\mu = 0,2$. Gia tốc là:
A. Khoảng 4,90 $m/s^2$.
B. Khoảng 3,20 $m/s^2$.
C. Khoảng 1,70 $m/s^2$.
D. Khoảng 2,50 $m/s^2$.

Câu 10: Thời gian vật trượt hết quãng đường L = 2m trên mặt nghiêng ở câu 9 là:
A. Xấp xỉ bằng 2,2 s.
B. Xấp xỉ bằng 0,5 s.
C. Xấp xỉ bằng 1,5 s.
D. Xấp xỉ bằng 1,1 s.

Câu 11: Khi phân tích lực trên trục Oy cho vật trượt ngang, ta luôn có:
A. $a_y = g$ hằng số.
B. $a_y = a$ chuyển động.
C. $a_y = 0$ hằng số.
D. $a_y$ phụ thuộc lực ma sát.

Câu 12: Một người đẩy thùng hàng m = 55kg với lực 220N theo phương ngang, $a = 0,5 m/s^2$. Lực ma sát là:
A. Giá trị là 165,5 N.
B. Giá trị là 220,0 N.
C. Giá trị là 192,5 N.
D. Giá trị là 27,5 N.

Câu 13: Tiếp nối câu 12, hệ số ma sát $\mu$ giữa thùng và sàn là ($g=9,8$):
A. Xấp xỉ bằng 0,357.
B. Xấp xỉ bằng 0,425.
C. Xấp xỉ bằng 0,250.
D. Xấp xỉ bằng 0,155.

Câu 14: Một vật m = 10kg trượt từ đỉnh mặt nghiêng dài 10m, cao 5m. Nếu bỏ qua ma sát, vận tốc ở chân dốc là:
A. Bằng 5 m/s hằng.
B. Bằng 10 m/s hằng.
C. Bằng 7 m/s hằng.
D. Bằng 14 m/s hằng.

Câu 15: Chuyển động của vật sẽ là thẳng đều nếu:
A. Tổng các lực bằng khối lượng.
B. Chỉ có lực kéo tác dụng vào.
C. Lực ma sát bằng không hằng.
D. Hợp lực tác dụng bằng không.

Câu 16: Xe khối lượng 1 tấn, lực kéo 2000N, lực cản 500N. Gia tốc xe là:
A. Bằng 2,0 $m/s^2$.
B. Bằng 1,5 $m/s^2$.
C. Bằng 0,5 $m/s^2$.
D. Bằng 2,5 $m/s^2$.

Câu 17: Một vật trượt lên mặt nghiêng với vận tốc đầu $v_0$. Gia tốc của vật có hướng:
A. Ngược chiều chuyển động vật.
B. Cùng chiều chuyển động vật.
C. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
D. Hướng vuông góc mặt nghiêng.

Câu 18: Lực căng dây trong bài toán hệ hai vật nối nhau bằng dây nhẹ qua ròng rọc:
A. Khác nhau ở hai đầu dây treo.
B. Luôn bằng trọng lượng vật nặng.
C. Luôn bằng không khi hệ đi.
D. Có độ lớn bằng nhau tại mọi điểm.

Câu 19: Để tìm vận tốc sau quãng đường s, ta thường dùng công thức:
A. $v = a \cdot s^2$.
B. $v^2 – v_0^2 = 2as$.
C. $v = v_0 + as$.
D. $s = v \cdot t$.

Câu 20:

t (s) 0 2 4
v (m/s) 0 4 8

Nếu m = 5kg, hợp lực tác dụng là:
A. Giá trị là 20 N.
B. Giá trị là 10 N.
C. Giá trị là 5 N.
D. Giá trị là 2 N.

Câu 21: Một vật trượt xuống mặt nghiêng $45^\circ$. Nếu $\mu = 1$ thì vật sẽ:
A. Trượt nhanh dần đều đi.
B. Trượt chậm dần đều đi.
C. Trượt đều hoặc đứng yên.
D. Rơi tự do thẳng xuống.

Câu 22: Khi vật chịu lực kéo chếch lên góc $\theta$, áp lực N lên sàn sẽ:
A. Nhỏ hơn trọng lượng P.
B. Lớn hơn trọng lượng P.
C. Bằng với trọng lượng P.
D. Bằng không tại mọi t.

Câu 23: Một xe m = 2 tấn đang chạy 72 km/h thì hãm phanh, đi được 50m thì dừng. Lực hãm là:
A. Bằng 4000 N.
B. Bằng 2000 N.
C. Bằng 1000 N.
D. Bằng 8000 N.

Câu 24: Thành phần trọng lực vuông góc mặt nghiêng $P_y$ có tác dụng:
A. Đẩy vật trượt nhanh xuống dốc.
B. Triệt tiêu hoàn toàn ma sát.
C. Tạo ra áp lực và lực ma sát.
D. Làm vật bay khỏi mặt nghiêng.

Câu 25: Khi giải bài toán động lực học, nếu tính ra $a < 0$ (với chiều dương là chiều $v_0$) nghĩa là: A. Vật đang đi nhanh dần đều. B. Vật đang đi chậm dần đều.
C. Vật đang đứng yên tại chỗ.
D. Đã chọn sai chiều dương Ox.

Câu 26: Hệ số ma sát $\mu$ được xác định thực nghiệm qua bài toán mặt nghiêng khi:
A. Vật trượt đều xuống dốc.
B. Vật trượt nhanh xuống dốc.
C. Vật nằm yên trên mặt dốc.
D. Vật được ném từ dưới lên dốc.

Câu 27: Một vật khối lượng m = 2kg, kéo bởi lực F = 10N hợp với phương ngang $30^\circ$, $\mu = 0,1$. Lực ma sát là:
A. Khoảng 2,0 N hằng.
B. Khoảng 1,5 N hằng.
C. Khoảng 1,0 N hằng.
D. Khoảng 0,5 N hằng.

Câu 28: Trong các bài toán lớp 10, dây nối các vật thường được coi là:
A. Có khối lượng rất lớn hằng.
B. Có thể co giãn như lò xo.
C. Nhẹ và không thể co giãn.
D. Luôn có lực căng bằng không.

Câu 29: Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh dốc nghiêng $30^\circ$, dài 5m, không ma sát. Vận tốc chân dốc là:
A. Bằng 10,0 m/s hằng.
B. Bằng 7,0 m/s hằng.
C. Bằng 5,0 m/s hằng.
D. Bằng 4,9 m/s hằng.

Câu 30: Phương pháp chung để giải bài toán động lực học được gọi là:
A. Phương pháp bảo toàn năng lượng.
B. Phương pháp hình học tọa độ.
C. Phương pháp thực nghiệm đo.
D. Phương pháp động lực học.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận