Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 11

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 11 mở đầu chuỗi kiến thức điện học nâng cao thông qua việc làm sáng tỏ quy luật cản trở dòng điện của vật dẫn kim loại. Khởi đầu cho Chương III: Điện, nội dung Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm xác lập mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa cường độ dòng điện với hiệu điện thế và tỉ lệ nghịch với điện trở qua công thức $I = \frac{U}{R}$. Dựa trên nguồn câu hỏi bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 của sách giáo khoa mới, học sinh sẽ đi sâu tìm hiểu công thức tính điện trở dây dẫn $R = \rho \frac{l}{S}$ phụ thuộc vào điện trở suất, chiều dài và tiết diện dây. Bài học còn hướng dẫn cách đọc trị số điện trở theo các vòng màu trong kỹ thuật điện tử, tạo cầu nối thực tiễn giữa lý thuyết sách vở và các mạch điện dân dụng thường gặp.

Tại địa chỉ dethitracnghiem, toàn bộ ngân hàng câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 đã được làm mới hoàn chỉnh bám sát định hướng kiểm tra đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục. Chuyên mục trắc nghiệm 9 cung cấp các bài thi thử trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh ghi nhớ chính xác đơn vị ôm, vôn, ampe cùng kỹ năng đọc đồ thị biểu diễn định luật Ohm. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề thi chất lượng, đảm bảo nội dung sát thực tế giảng dạy và thi cử hiện hành. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí mang lại sự tiện ích tối đa, trả kết quả tức thì kèm lời giải thích cặn kẽ cho từng bài toán mạch điện. Sự đồng hành của Bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức Bài 11 trên website sẽ là bệ phóng vững chắc giúp các em đạt thành tích xuất sắc trong học tập.

Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của một đoạn dây dẫn gọi là
A. cường độ dòng điện.
B. điện trở của dây dẫn.
C. hiệu điện thế hai đầu.
D. công suất của dòng điện.

Câu 2: Đơn vị đo điện trở trong hệ đo lường quốc tế (SI) là
A. đơn vị ôm ($\Omega$).
B. đơn vị ampe (A).
C. đơn vị vôn (V).
D. đơn vị oát (W).

Câu 3: Định luật Ohm xác định cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn
A. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
B. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
C. tỉ lệ thuận với điện trở dây.
D. không phụ thuộc vào điện trở.

Câu 4: Biểu thức toán học của định luật Ohm cho đoạn mạch là
A. $I = U \cdot R$.
B. $I = \frac{R}{U}$.
C. $I = \frac{U}{R}$.
D. $U = \frac{I}{R}$.

Câu 5: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là
A. đường cong hypebol dốc.
B. đường thẳng qua gốc tọa độ.
C. đường tròn khép kín tâm O.
D. đường gấp khúc hình răng cưa.

Câu 6: Công thức tính điện trở của đoạn dây dẫn đồng chất, tiết diện đều là
A. $R = \rho \cdot \frac{S}{l}$.
B. $R = \rho \cdot \frac{l}{S}$.
C. $R = \frac{l}{\rho \cdot S}$.
D. $R = \rho \cdot l \cdot S$.

Câu 7: Đại lượng $\rho$ trong công thức tính điện trở của dây dẫn được gọi là
A. khối lượng riêng chất.
B. điện tích riêng của dây.
C. điện trở suất của chất.
D. độ dẫn nhiệt của kim loại.

Câu 8: Đơn vị chuẩn của điện trở suất $\rho$ trong hệ SI là
A. ôm chia mét ($\Omega / \text{m}$).
B. ôm nhân mét ($\Omega \cdot \text{m}$).
C. ampe nhân mét ($A \cdot \text{m}$).
D. vôn chia mét ($V / \text{m}$).

Câu 9: Khi tăng chiều dài của dây dẫn lên 3 lần thì điện trở của dây dẫn sẽ
A. giảm đi ba lần.
B. giữ nguyên không đổi.
C. tăng lên ba lần.
D. tăng lên chín lần.

Câu 10: Khi tăng tiết diện của dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của dây dẫn sẽ
A. tăng lên hai lần.
B. giảm đi hai lần.
C. giảm đi bốn lần.
D. không có sự biến đổi.

Câu 11: Kim loại nào sau đây có điện trở suất nhỏ nhất ở nhiệt độ phòng ($20^\circ\text{C}$)?
A. Kim loại bạc (Ag).
B. Kim loại đồng (Cu).
C. Kim loại nhôm (Al).
D. Kim loại sắt (Fe).

Câu 12: Đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu điện trở $R = 24\ \Omega$, cường độ dòng điện là
A. đúng bằng 2,0 A.
B. đúng bằng 0,5 A.
C. đúng bằng 1,5 A.
D. đúng bằng 0,2 A.

Câu 13: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 6 V thì $I = 0,3\text{ A}$. Điện trở của dây là
A. mười tám ôm tròn.
B. hai mươi ôm tròn.
C. ba mươi ôm tròn.
D. năm mươi ôm tròn.

Câu 14:

Chất liệu Bạc Đồng Sắt
Điện trở suất ($\Omega \cdot \text{m}$) $1,47 \cdot 10^{-8}$ $1,70 \cdot 10^{-8}$ $12,00 \cdot 10^{-8}$

Dựa vào bảng số liệu trên, dây dẫn làm bằng chất liệu nào cản trở dòng điện kém nhất?
A. Dây làm bằng bạc.
B. Dây làm bằng đồng.
C. Dây làm bằng sắt.
D. Cả ba dây như nhau.

Câu 15: Dây dẫn điện cao thế trên không thường làm bằng nhôm thay vì đồng chủ yếu vì
A. nhôm dẫn điện tốt hơn đồng.
B. nhôm nhẹ và giá thành rẻ hơn.
C. nhôm không bao giờ bị gỉ sét.
D. nhôm có nhiệt độ nóng chảy cao.

Câu 16: Một dây nhôm dài 100 m, tiết diện $2\text{ mm}^2$, biết $\rho = 2,8 \cdot 10^{-8}\ \Omega \cdot \text{m}$. Điện trở của dây là
A. không phẩy mười bốn ôm.
B. một phẩy bốn mươi ôm.
C. mười bốn phẩy không ôm.
D. hai phẩy tám mươi ôm.

Câu 17: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, tiết diện dây 1 gấp đôi dây 2 thì tỉ số $\frac{R_1}{R_2}$ là
A. bằng hai phần một.
B. bằng bốn phần một.
C. bằng một phần hai.
D. bằng một phần tư.

Câu 18: Trên thân một điện trở có 4 vòng màu: vàng, tím, đen, vàng ánh kim. Giá trị điện trở là
A. $47\ \Omega \pm 5\%$.
B. $47\ \Omega \pm 10\%$.
C. $470\ \Omega \pm 5\%$.
D. $4,7\ \Omega \pm 5\%$.

Câu 19: Để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế qua điện trở cần mắc
A. ampe kế song song, vôn kế nối tiếp.
B. ampe kế nối tiếp, vôn kế song song.
C. cả hai dụng cụ cùng mắc nối tiếp.
D. cả hai dụng cụ cùng mắc song song.

Câu 20: Khi giảm hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở đi 2 lần thì cường độ dòng điện sẽ
A. tăng lên hai lần.
B. không bị biến đổi.
C. giảm đi hai lần.
D. giảm đi bốn lần.

Câu 21: Một dây dẫn có điện trở $10\ \Omega$. Cắt dây dẫn đó làm đôi thì mỗi nửa dây có điện trở là
A. đúng bằng năm ôm.
B. đúng bằng mười ôm.
C. đúng bằng hai mươi ôm.
D. đúng bằng hai phẩy năm.

Câu 22: Điện trở suất của vật liệu càng lớn thì khả năng dẫn điện của vật liệu đó
A. càng trở nên tốt hơn.
B. càng trở nên kém hơn.
C. không bị ảnh hưởng gì.
D. luôn biến thiên theo giờ.

Câu 23: Một bóng đèn xe máy sáng bình thường ở hiệu điện thế 12 V với dòng điện 0,4 A. Điện trở dây tóc là
A. mười lăm ôm tròn.
B. hai mươi bốn ôm.
C. ba mươi ôm tròn.
D. bốn mươi tám ôm.

Câu 24: Khi nhiệt độ của dây dẫn kim loại tăng lên thì điện trở của dây dẫn đó thông thường sẽ
A. tăng lên đáng kể.
B. giảm đi đáng kể.
C. giữ nguyên không đổi.
D. giảm ngay về không.

Câu 25: Hai dây đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất dài 5 m, dây thứ hai dài 15 m. So sánh điện trở ta có
A. $R_1 = 3R_2$.
B. $R_2 = 3R_1$.
C. $R_1 = 9R_2$.
D. $R_2 = 9R_1$.

Câu 26: Hiện tượng chập điện (ngắn mạch) trong gia đình thường dẫn tới nguy cơ hoả hoạn do
A. hiệu điện thế tăng vọt.
B. điện trở mạch tăng cao.
C. dòng điện tăng cực lớn.
D. công suất điện triệt tiêu.

Câu 27: Nguyên nhân chính khiến kim loại dẫn điện tốt là do trong kim loại có chứa
A. mật độ electron tự do lớn.
B. nhiều ion âm chuyển động.
C. mạng tinh thể liên kết lỏng.
D. khoảng cách nguyên tử lớn.

Câu 28: Dây mayso của bếp điện thường làm bằng hợp kim nikelin hoặc nicrom vì vật liệu này có
A. điện trở suất rất nhỏ.
B. khả năng uốn dẻo cao.
C. điện trở suất rất lớn.
D. giá thành rẻ như sắt.

Câu 29: Quy tắc an toàn khi sử dụng biến trở con chạy trong thí nghiệm là trước khi đóng điện cần
A. gạt con chạy về vị trí giữa.
B. gạt con chạy về phía có $R = 0$.
C. gạt con chạy về vị trí $R$ lớn nhất.
D. tháo rời con chạy ra khỏi giá.

Câu 30: Ý nghĩa thực tiễn của định luật Ohm trong thiết kế mạng điện là giúp
A. loại bỏ hoàn toàn điện trở.
B. chọn dây dẫn và cầu chì phù hợp.
C. tăng vô hạn hiệu điện thế nguồn.
D. tiết kiệm tối đa các công tắc.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận