Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 12 trang bị những phương pháp phân tích mạch điện căn bản làm cơ sở cho toàn bộ các ứng dụng lắp đặt mạng điện sinh hoạt và công nghiệp. Bài học Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song song nằm trong mạch kiến thức cốt lõi của Chương III: Điện, phân tích quy luật phân bố hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong từng sơ đồ ghép nối. Khi tiếp cận hệ thống bài tập trắc nghiệm vật lí 9 đa dạng, học sinh sẽ làm chủ công thức tính điện trở tương đương $R_{tđ} = R_1 + R_2$ cho đoạn mạch nối tiếp và $\frac{1}{R_{tđ}} = \frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2}$ cho đoạn mạch song song. Bài học rèn luyện tư duy tính toán số chỉ ampe kế, vôn kế khi mắc vào các vị trí khác nhau trên sơ đồ, đồng thời giải thích lý do các thiết bị điện trong gia đình luôn được mắc song song.
Website dethitracnghiem cung ứng hệ thống đề thi chuẩn mực cho năm học 2026–2027 bám sát ma trận đề kiểm tra định kỳ của chương trình giáo dục phổ thông. Khu vực đề thi lớp 9 mang tới môi trường rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh rèn luyện kỹ năng tính điện trở tương đương của các mạch điện hỗn hợp phức tạp. Nền tảng liên tục bổ sung những dạng bài tập mới mẻ có tính ứng dụng thực tế cao, giúp người học nâng cao phản xạ giải toán điện học dưới áp lực thời gian. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí cung cấp bảng điểm ngay tức khắc cùng hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi. Mỗi bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức Bài 12 đều giúp các em khắc phục những nhầm lẫn về công thức, tự tin giành điểm số tuyệt đối trong các bài kiểm tra.
Câu 1: Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở có quan hệ
A. $I = I_1 = I_2$.
B. $I = I_1 + I_2$.
C. $I = I_1 – I_2$.
D. $I = I_1 \cdot I_2$.
Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng
A. hiệu hai hiệu điện thế.
B. tổng hai hiệu điện thế.
C. tích hai hiệu điện thế.
D. thương hai hiệu điện thế.
Câu 3: Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở $R_1$ và $R_2$ mắc nối tiếp là
A. $R_{tđ} = \frac{R_1 \cdot R_2}{R_1 + R_2}$.
B. $R_{tđ} = \frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2}$.
C. $R_{tđ} = R_1 + R_2$.
D. $R_{tđ} = R_1 – R_2$.
Câu 4: Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở
A. bằng nhau ($U = U_1 = U_2$).
B. cộng lại ($U = U_1 + U_2$).
C. trừ nhau ($U = U_1 – U_2$).
D. nhân với nhau ($U = U_1 \cdot U_2$).
Câu 5: Công thức tính cường độ dòng điện trong mạch chính gồm hai nhánh mắc song song là
A. $I = I_1 = I_2$.
B. $I = I_1 – I_2$.
C. $I = I_1 + I_2$.
D. $I = \frac{I_1 \cdot I_2}{I_1 + I_2}$.
Câu 6: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở $R_1$ và $R_2$ mắc song song là
A. $R_{tđ} = R_1 + R_2$.
B. $R_{tđ} = \frac{R_1 \cdot R_2}{R_1 + R_2}$.
C. $R_{tđ} = \frac{R_1 + R_2}{R_1 \cdot R_2}$.
D. $R_{tđ} = R_1 – R_2$.
Câu 7: Mắc nối tiếp hai điện trở $R_1 = 15\ \Omega$ và $R_2 = 25\ \Omega$, điện trở tương đương của đoạn mạch là
A. mười ôm tròn.
B. hai mươi ôm tròn.
C. ba mươi ôm tròn.
D. bốn mươi ôm tròn.
Câu 8: Mắc song song hai điện trở $R_1 = 20\ \Omega$ và $R_2 = 20\ \Omega$, điện trở tương đương của mạch là
A. mười ôm tròn.
B. hai mươi ôm tròn.
C. ba mươi ôm tròn.
D. bốn mươi ôm tròn.
Câu 9: Khi mắc nối tiếp thêm một điện trở vào đoạn mạch thì điện trở tương đương của mạch sẽ
A. giảm sút đi.
B. không thay đổi.
C. tăng lên thêm.
D. giảm về số không.
Câu 10: Khi mắc song song thêm một điện trở vào đoạn mạch thì điện trở tương đương của mạch sẽ
A. giảm nhỏ hơn trước.
B. tăng lớn hơn trước.
C. giữ nguyên giá trị.
D. tăng lên gấp hai lần.
Câu 11: Cho hai điện trở $R_1 = 6\ \Omega$ và $R_2 = 12\ \Omega$ mắc song song. Điện trở tương đương của mạch là
A. hai ôm tròn.
B. ba ôm tròn.
C. bốn ôm tròn.
D. mười tám ôm.
Câu 12: Đặt vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm $R_1 = 10\ \Omega$ và $R_2 = 20\ \Omega$ một hiệu điện thế 12 V. Dòng điện qua mạch là
A. một phẩy hai ampe.
B. không phẩy sáu ampe.
C. không phẩy bốn ampe.
D. hai phẩy bốn ampe.
Câu 13: Mạch gồm hai điện trở $R_1$ và $R_2$ mắc nối tiếp. Tỉ số hiệu điện thế $\frac{U_1}{U_2}$ giữa hai đầu mỗi điện trở bằng
A. tỉ số $\frac{R_1}{R_2}$.
B. tỉ số $\frac{R_2}{R_1}$.
C. tích số $R_1 \cdot R_2$.
D. bằng 1 ở mọi mạch.
Câu 14:
| Cách mắc | Nối tiếp | Song song |
|---|---|---|
| Đặc điểm dòng điện | $I = I_1 = I_2$ | $I = I_1 + I_2$ |
| Đặc điểm hiệu điện thế | $U = U_1 + U_2$ | $U = U_1 = U_2$ |
Dựa vào bảng tổng hợp trên, nếu một nhánh trong mạch song song bị ngắt thì nhánh kia
A. ngừng hoạt động ngay.
B. vẫn hoạt động bình thường.
C. bị cháy do dòng tăng.
D. giảm hiệu điện thế nhánh.
Câu 15: Mạch điện gồm hai nhánh song song có $I_1 = 0,5\text{ A}$ và dòng điện mạch chính $I = 1,8\text{ A}$. Dòng điện $I_2$ là
A. hai phẩy ba ampe.
B. không phẩy chín ampe.
C. một phẩy ba ampe.
D. một phẩy năm ampe.
Câu 16: Các thiết bị điện trong gia đình (đèn, quạt, tivi) thường được mắc song song với nhau vì
A. tiết kiệm dây dẫn điện.
B. hoạt động độc lập với nhau.
C. giảm điện trở toàn mạng.
D. dòng điện qua các máy bằng nhau.
Câu 17: Mắc nối tiếp $n$ điện trở giống nhau có cùng giá trị $R$ thì điện trở tương đương của mạch là
A. $R_{tđ} = n \cdot R$.
B. $R_{tđ} = \frac{R}{n}$.
C. $R_{tđ} = R^n$.
D. $R_{tđ} = \frac{n}{R}$.
Câu 18: Mắc song song $n$ điện trở giống nhau có cùng giá trị $R$ thì điện trở tương đương của mạch là
A. $R_{tđ} = n \cdot R$.
B. $R_{tđ} = \frac{R}{n}$.
C. $R_{tđ} = \frac{n}{R}$.
D. $R_{tđ} = R^n$.
Câu 19: Hai bóng đèn giống hệt nhau mắc nối tiếp vào nguồn điện, nếu một bóng bị đứt dây tóc thì bóng còn lại
A. sáng rực rỡ hơn trước.
B. sáng mờ hơn so với trước.
C. tắt hẳn không sáng nữa.
D. nhấp nháy liên tục ngay.
Câu 20: Hai điện trở $R_1 = 30\ \Omega$ và $R_2 = 20\ \Omega$ mắc song song vào nguồn 12 V. Dòng điện qua mạch chính là
A. đúng một ampe tròn.
B. không phẩy bốn ampe.
C. không phẩy sáu ampe.
D. hai phẩy bốn ampe.
Câu 21: Mạch điện gồm điện trở $R_1 = 4\ \Omega$ nối tiếp với biến trở $R_x$ vào nguồn 9 V. Để dòng điện là 1 A thì $R_x$ bằng
A. bốn ôm tròn.
B. năm ôm tròn.
C. chín ôm tròn.
D. mười ba ôm tròn.
Câu 22: Trong đoạn mạch song song, dòng điện qua các nhánh tỉ lệ
A. thuận với các điện trở.
B. nghịch với các điện trở.
C. với bình phương điện trở.
D. đều nhau ở mọi nhánh.
Câu 23: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song luôn
A. nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
B. lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
C. bằng trung bình cộng hai điện trở.
D. gấp đôi điện trở nhỏ nhất trong mạch.
Câu 24: Cho mạch điện gồm $R_1$ mắc nối tiếp với đoạn mạch gồm ($R_2$ song song $R_3$). Công thức tính $R_{tđ}$ là
A. $R_{tđ} = R_1 + R_2 + R_3$.
B. $R_{tđ} = R_1 + \frac{R_2 \cdot R_3}{R_2 + R_3}$.
C. $R_{tđ} = \frac{R_1(R_2 + R_3)}{R_1 + R_2 + R_3}$.
D. $R_{tđ} = \frac{R_1 \cdot R_2 \cdot R_3}{R_1 + R_2 + R_3}$.
Câu 25: Ba điện trở $R_1 = 10\ \Omega$, $R_2 = 20\ \Omega$, $R_3 = 30\ \Omega$ mắc nối tiếp vào nguồn 12 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu $R_2$ là
A. hai vôn tròn.
B. bốn vôn tròn.
C. sáu vôn tròn.
D. tám vôn tròn.
Câu 26: Có ba điện trở giống nhau loại $3\ \Omega$. Để được bộ điện trở tương đương $1\ \Omega$ thì phải mắc
A. cả ba điện trở nối tiếp.
B. cả ba điện trở song song.
C. một cái nối tiếp hai cái.
D. một cái song song hai cái.
Câu 27: Cầu chì bảo vệ mạch điện thường được mắc
A. nối tiếp trên dây pha cấp điện.
B. song song với thiết bị điện.
C. song song với toàn bộ nguồn.
D. nối tiếp ở đầu dây tiếp đất.
Câu 28: Một đoạn mạch gồm hai nhánh song song, nhánh 1 có điện trở $10\ \Omega$, nhánh 2 có điện trở $40\ \Omega$. Dòng điện qua nhánh 1
A. bằng dòng qua nhánh hai.
B. nhỏ hơn dòng qua nhánh hai.
C. lớn gấp bốn lần nhánh hai.
D. nhỏ bằng một phần tư nhánh hai.
Câu 29: Để trang trí cây đào ngày Tết, người ta thường dùng chuỗi bóng đèn LED mắc nối tiếp vì
A. dễ thay thế khi đèn cháy.
B. mỗi đèn chịu áp 220 V.
C. chia nhỏ điện áp nguồn lớn.
D. tăng dòng điện chạy qua đèn.
Câu 30: Bài học an toàn điện quan trọng nhất khi lắp đặt các thiết bị điện trong nhà là
A. nối tiếp tất cả đồ dùng.
B. mắc song song các phụ tải.
C. không sử dụng aptomat ngắt.
D. tăng tối đa số phích cắm chung.
