Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 49 mở đầu cho chuyên đề tiến hóa học nhằm giải thích lịch sử phát triển và sự đa dạng phong phú của sinh giới trên Trái Đất ngày nay. Bắt đầu cho Chương XIV: Tiến hoá, bài học Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc làm sáng tỏ khái niệm tiến hóa sinh học là sự thay đổi đặc tính di truyền của quần thể qua các thế hệ nối tiếp nhau. Luyện giải bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh lớp 9 giúp học sinh phân biệt rõ cơ chế của chọn lọc nhân tạo do con người chủ động chọn lọc những biến dị mong muốn, với chọn lọc tự nhiên là quá trình môi trường sống đào thải những cá thể kém thích nghi. Bài học phân tích sâu sắc các ví dụ điển hình như sự chọn lọc các giống cải ăn lá, củ su hào hay sự đổi màu thân bướm sâu đo bạch dương tại vùng công nghiệp.
Trang web thi thử dethitracnghiem giới thiệu ngân hàng câu hỏi mới nhất cho năm học 2026–2027, bám sát các tình huống tiến hóa thực tiễn trong tự nhiên. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 9 mở rộng không gian ôn tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa khả năng phân tích biểu đồ tiến hóa xương chi ở loài ngựa qua các kỷ địa chất. Nền tảng duy trì cập nhật thường xuyên các bộ đề bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông. Người học hoàn toàn chủ động nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả xếp loại tức thì kèm theo các giải thích khoa học tỉ mỉ. Việc hoàn thành bộ đề Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 49 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em tự tin làm chủ kiến thức học kỳ.
Câu 1: Tiến hoá sinh học là quá trình biến đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua
A. các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. một chu kì phát triển của cá thể sống.
C. các mùa khí hậu khác nhau trong một năm.
D. quá trình phân chia nguyên phân của mô.
Câu 2: Bằng chứng trực tiếp quan trọng nhất ghi nhận lịch sử tiến hoá của sinh giới là
A. các cơ quan thoái hoá ở người.
B. cấu trúc phân tử DNA tương đồng.
C. các hoá thạch trong tầng địa chất.
D. sự tương đồng trong phát triển phôi.
Câu 3: Động lực trực tiếp thúc đẩy quá trình chọn lọc nhân tạo ở vật nuôi và cây trồng là
A. sự biến đổi khí hậu bất thường.
B. nhu cầu và thị hiếu của con người.
C. sự cạnh tranh sinh tồn giữa các loài.
D. sự tấn công dữ dội của sinh vật hại.
Câu 4: Quá trình chọn lọc nhân tạo đã tạo ra giống cải bắp, su hào, súp lơ từ tổ tiên hoang dại là
A. cây cải củ mọc dại trên cát.
B. cây lúa miến hoang thảo nguyên.
C. loài dương xỉ thân gỗ cổ đại.
D. cây mù tạc hoang dại ban đầu.
Câu 5: Kết quả nổi bật nhất của quá trình chọn lọc tự nhiên là tạo nên các quần thể sinh vật có
A. đặc điểm thích nghi với môi trường sống.
B. kích thước cơ thể ngày càng khổng lồ hơn.
C. khả năng chống lại mọi loại đột biến gene.
D. bộ nhiễm sắc thể giống hệt như tổ tiên cũ.
Câu 6: Ví dụ kinh điển về tiến hoá thích nghi của loài bướm sâu đo bạch dương (*Biston betularia*) gắn với
A. hiện tượng nóng lên toàn cầu đột ngột.
B. ô nhiễm khói bụi sau cách mạng công nghiệp.
C. việc sử dụng rộng rãi thuốc trừ sâu DDT.
D. sự tuyệt chủng của các loài chim ăn thịt.
Câu 7: Khi thân cây bạch dương bị ám khói than công nghiệp đen xì, dạng bướm nào chiếm ưu thế?
A. Dạng bướm có cánh màu trắng đốm.
B. Dạng bướm có sải cánh rất ngắn nhỏ.
C. Dạng bướm có râu dài phát sáng đêm.
D. Dạng bướm có đôi cánh màu sẫm đen.
Câu 8: Tác nhân trực tiếp đóng vai trò nhân tố chọn lọc đối với màu cánh của bướm sâu đo là
A. nhiệt độ giá rét của mùa đông.
B. lượng khí carbonic trong không khí.
C. chim ăn côn trùng săn mồi bằng mắt.
D. lượng mưa acid rơi xuống cánh rừng.
Câu 9: Hiện tượng vi khuẩn nhanh chóng kháng lại các loại thuốc kháng sinh sau một thời gian sử dụng là do
A. chọn lọc tự nhiên giữ lại gene kháng thuốc.
B. thuốc kháng sinh làm vi khuẩn phát triển mạnh.
C. vi khuẩn chủ động biến đổi để làm quen thuốc.
D. con người cố tình tạo ra dòng vi khuẩn lạ.
Câu 10: Điểm khác biệt căn bản giữa chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên là
A. cơ chế phát sinh các biến dị di truyền.
B. tác nhân chọn lọc và mục đích chọn lọc.
C. nguyên liệu khởi đầu của quá trình chọn.
D. tính chất di truyền của các tính trạng.
Câu 11: Sự tiêu giảm xương ngón chân ở loài ngựa cổ qua các kỉ địa chất thích nghi với
A. việc leo trèo trên các vách đá dốc.
B. lối sống bơi lội trong đầm lầy ngập.
C. việc đào bới rễ cây trong lòng đất.
D. việc chạy nhanh trên đồng cỏ bằng phẳng.
Câu 12: Đơn vị cơ sở nhỏ nhất diễn ra quá trình biến đổi tần số allele và tiến hoá sinh học là
A. quần thể sinh vật.
B. cá thể đơn lẻ sống.
C. hệ sinh thái rừng.
D. quần xã đa dạng loài.
Câu 13: Trong một đàn gà nuôi thả vườn, con người giữ lại những con đẻ nhiều trứng để nhân giống, đó là
A. chọn lọc tự nhiên.
B. chọn lọc sinh thái.
C. chọn lọc nhân tạo.
D. tiến hoá ngẫu nhiên.
Câu 14: Hiện tượng sâu tơ kháng thuốc trừ sâu sinh học sau nhiều vụ phun thuốc liên tục chứng minh
A. thuốc trừ sâu làm mất hoạt tính của gen.
B. đột biến kháng thuốc đã có sẵn và nhân lên.
C. sâu tự rèn luyện khả năng miễn dịch mới.
D. sâu truyền bệnh dịch sang cho cây trồng.
Câu 15: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc là
A. sự thụ tinh kép kín.
B. giao phối ngẫu nhiên.
C. chọn lọc nhân tạo.
D. đột biến gene tự nhiên.
Câu 16: Giống gà siêu thịt hiện đại có trọng lượng cơ thể tăng gấp nhiều lần gà cổ là kết quả của
A. chọn lọc nhân tạo qua nhiều thế hệ.
B. chọn lọc tự nhiên trong rừng nguyên sinh.
C. sự biến đổi do khí hậu toàn cầu ấm lên.
D. việc sử dụng thức ăn tăng trọng tự do.
Câu 17: Hình thức chọn lọc nào diễn ra chậm chạp qua hàng triệu năm lịch sử Trái Đất?
A. Chọn lọc nhân tạo ở gia súc.
B. Chọn lọc tự nhiên trong tự nhiên.
C. Nuôi cấy mô tế bào phòng thí nghiệm.
D. Gây đột biến thực nghiệm nhân tạo.
Câu 18: Sự biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin là những sai khác giữa
A. các loài khác nhau trong một sinh cảnh sống.
B. các cơ quan khác nhau trên một cá thể sống.
C. các cá thể cùng loài phát sinh khi sinh sản.
D. các quần thể khác loài trong cùng khu vực.
Câu 19: Đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ mang tính hợp lí tương đối vì
A. môi trường sống luôn luôn có sự biến đổi.
B. sinh vật không có khả năng sinh sản nhanh.
C. chọn lọc tự nhiên không tác động lên kiểu hình.
D. các gene đột biến luôn luôn gây chết cá thể.
Câu 20: Loài xương rồng có lá biến thành gai nhọn là kết quả của chọn lọc tự nhiên nhằm thích nghi với
A. việc quang hợp ở tầng rừng rậm rạp.
B. việc xua đuổi các loài côn trùng hút mật.
C. việc giữ ấm cho thân cây trong mùa đông.
D. việc hạn chế thoát hơi nước nơi sa mạc.
Câu 21: Chọn lọc nhân tạo KHÔNG nhằm đáp ứng mục đích nào sau đây?
A. Tăng năng suất hạt của cây ngũ cốc.
B. Giúp sinh vật tăng khả năng tự sinh tồn hoang dã.
C. Tạo ra nhiều giống hoa có màu sắc lạ.
D. Nâng cao sản lượng sữa của đàn bò nuôi.
Câu 22: Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về quá trình tiến hoá của ngựa?
A. Kích thước cơ thể tăng dần theo thời gian.
B. Số lượng ngón chân giảm dần còn 1 ngón guốc.
C. Chân ngắn dần để tránh bị ngã khi chạy bão.
D. Răng phát triển gờ thích nghi với việc nhai cỏ.
Câu 23: Tác nhân chính đào thải những cá thể mang biến dị không có lợi trong chọn lọc tự nhiên là
A. các điều kiện bất lợi của môi trường sống.
B. bàn tay can thiệp có chủ đích của con người.
C. các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể lớn.
D. sự dư thừa thức ăn dinh dưỡng ngoài tự nhiên.
Câu 24: Khi ngừng phun một loại thuốc trừ sâu đã dùng nhiều năm, quần thể sâu hại sau đó thường
A. tuyệt chủng hoàn toàn ngay lập tức.
B. giảm bớt tỉ lệ cá thể mang gene kháng thuốc.
C. tăng đột biến số lượng cá thể cánh đen.
D. biến đổi hoàn toàn thành một loài sâu mới.
Câu 25: Sự đa dạng của các giống chó nhà hiện nay (chó phốc, becgie, ngao tạng) có nguồn gốc từ
A. nhiều loài thú ăn thịt khác nhau thuần hoá.
B. sự tích luỹ đột biến tự nhiên ở rừng sâu.
C. các loài linh cẩu cổ đại được lai tạo ra.
D. chó sói hoang dã qua chọn lọc nhân tạo.
Câu 26: Hiện tượng các loài động vật ở vùng cực băng giá thường có lớp mỡ dưới da rất dày là do
A. chọn lọc tự nhiên giữ lại cá thể giữ ấm tốt.
B. động vật tự ý thức tích mỡ chống chọi rét.
C. thức ăn ở vùng cực có quá nhiều lipid béo.
D. các tia bức xạ vùng cực gây đột biến gen mỡ.
Câu 27: Yếu tố nào sau đây quyết định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hoá sinh học?
A. Quá trình phát sinh đột biến.
B. Quá trình chọn lọc tự nhiên.
C. Quá trình di cư của quần thể.
D. Quá trình giao phối tự do hoàn toàn.
Câu 28: Trong một quần thể bướm sâu đo, tỉ lệ bướm đen tăng từ 1% lên 95% sau 50 năm, chứng tỏ
A. bướm đen có khả năng sinh sản vô tính nhanh.
B. bướm trắng đã biến đổi thành loài bướm khác.
C. áp lực chọn lọc của môi trường diễn ra mạnh.
D. bướm đen không bao giờ bị chim săn mồi bắt.
Câu 29: Quá trình chọn lọc nhân tạo thường diễn ra với tốc độ
A. rất chậm chạp qua hàng vạn năm lịch sử.
B. không thể đo lường hay theo dõi được.
C. tương đương với tốc độ phân rã nguyên tử.
D. nhanh hơn nhiều so với chọn lọc tự nhiên.
Câu 30: Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của
A. chỉ riêng các nhân tố đột biến gene ngẫu nhiên.
B. duy nhất ý muốn can thiệp của con người nuôi.
C. đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
D. sự tự biến đổi hình thái của các cơ quan mô.
