Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 51

Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 51 đưa người học vào chuyến hành trình kỳ vĩ khám phá nguồn gốc phát sinh và lịch sử phát triển của sinh giới trải dài hàng tỉ năm. Là bài học khép lại toàn bộ chương trình Chương XIV: Tiến hoá, bài học Bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất làm sáng tỏ ba giai đoạn tiến hóa cơ bản: tiến hóa hóa học hình thành chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ, tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và tiến hóa sinh học hình thành sinh giới đa dạng. Bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh học 9 giúp các em ghi nhớ thí nghiệm kinh điển của Miller và Urey, sự xuất hiện của sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thực và sinh vật đa bào, cũng như các giai đoạn phát sinh loài người từ vượn người tối cổ đến loài người hiện đại.

Cổng thông tin giáo dục số dethitracnghiem chính thức hoàn tất ngân hàng đề thi phục vụ năm học 2026–2027 với các câu hỏi tích hợp kiến thức lịch sử địa chất và sinh học hiện đại. Chuyên mục giải đề trắc nghiệm lớp 9 mở ra không gian tương tác trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện năng lực đọc sơ đồ cây phát sinh chủng loại sinh vật và sơ đồ tiến hóa loài người. Nền tảng luôn duy trì cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực học sinh trung học cơ sở. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ biết ngay điểm số bài làm của mình cùng lời giải thích thấu đáo cho từng câu hỏi. Thực hành toàn diện Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 51 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin tổng kết toàn bộ kiến thức môn học một cách xuất sắc.

Câu 1: Lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua ba giai đoạn tiến hoá lớn là
A. tiến hoá sinh học, hoá học, tiền sinh học.
B. tiến hoá hoá học, tiền sinh học, sinh học.
C. tiến hoá tiền sinh học, hoá học, sinh học.
D. tiến hoá địa chất, hoá học và tiến hoá loài.

Câu 2: Khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất vào giai đoạn tiến hoá hoá học hoàn toàn KHÔNG có chất khí nào sau đây?
A. Khí methane ($\text{CH}_4$).
B. Khí ammonia ($\text{NH}_3$).
C. Hơi nước ($\text{H}_2\text{O}$).
D. Khí oxygen ($\text{O}_2$).

Câu 3: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên được hình thành từ
A. các chất vô cơ nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên.
B. xác các vi sinh vật cổ đại bị vùi lấp sâu trong đất.
C. quá trình phân giải xác động vật trôi dạt đáy biển.
D. quá trình quang hợp sơ khai của các loài tảo biển.

Câu 4: Thí nghiệm nổi tiếng năm 1953 của Stanley Miller và Harold Urey đã chứng minh thực nghiệm điều gì?
A. Tế bào sống đầu tiên tự sinh ra từ giọt nước cất.
B. Khí oxygen có thể tự phát sinh từ chất hữu cơ.
C. Chất hữu cơ có thể hình thành từ các chất vô cơ.
D. Axit nucleic có khả năng tự nhân đôi trong tự do.

Câu 5: Trong thí nghiệm của Miller và Urey, nguồn năng lượng nhân tạo mô phỏng sấm sét thời tiền sử là
A. ngọn lửa đèn cồn nhiệt độ cao.
B. tia phóng điện điện áp hàng nghìn vôn.
C. chùm tia laser cường độ cực mạnh.
D. lò phản ứng hạt nhân phóng xạ lớn.

Câu 6: Phân tử sinh học nào sau đây được giả thuyết là mang vật chất di truyền đầu tiên của sự sống sơ khai?
A. Đại phân tử protein hoàn chỉnh.
B. Phân tử lipid tạo thành màng.
C. Chuỗi xoắn kép DNA bền vững.
D. Phân tử RNA có hoạt tính xúc tác.

Câu 7: Điểm mấu chốt đánh dấu sự chuyển biến từ tiến hoá hoá học sang tiến hoá tiền sinh học là
A. sự hình thành màng bao bọc giọt nhỏ lipid.
B. sự xuất hiện các loài khủng long khổng lồ.
C. sự phát triển ồ ạt của thực vật hạt kín lớn.
D. sự phân hoá của các đại dương giàu muối khoáng.

Câu 8: Cấu trúc giọt liposome tiền tế bào có khả năng thể hiện những đặc tính sơ khai của sự sống như
A. vận động bằng lông bơi linh hoạt.
B. quang hợp giải phóng khí oxygen.
C. trao đổi chất và phân chia thô sơ.
D. tạo ra kháng thể bảo vệ cơ thể.

Câu 9: Dạng sinh vật nhân sơ đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất có phương thức sống dinh dưỡng chủ yếu là
A. tự dưỡng quang hợp hiếu khí.
B. dị dưỡng kị khí trong đại dương.
C. tự dưỡng hoá tổng hợp trên cạn.
D. kí sinh bắt buộc trong tế bào.

Câu 10: Sự xuất hiện của sinh vật quang hợp (như vi khuẩn lam) có ý nghĩa bước ngoặt to lớn là
A. làm đóng băng bề mặt các đại dương.
B. giải phóng lượng lớn khí độc hại ammonia.
C. tiêu diệt hoàn toàn các sinh vật kị khí.
D. tạo tầng ozone và khí quyển giàu oxygen.

Câu 11: Bào quan nào trong tế bào nhân thực được giải thích hình thành nhờ cơ chế nội cộng sinh vi khuẩn hiếu khí?
A. Bào quan ti thể.
B. Bào quan lục lạp.
C. Màng lưới nội chất.
D. Bộ máy Golgi phân nhánh.

Câu 12: Bào quan lục lạp ở thực vật có nguồn gốc tiến hoá từ dạng vi sinh vật nào nội cộng sinh vào tế bào?
A. Vi khuẩn lam kị khí.
B. Vi khuẩn quang hợp.
C. Nấm men đơn bào nhỏ.
D. Virut mang vỏ protein.

Câu 13: Sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất cách ngày nay khoảng
A. 4,5 tỉ năm trước.
B. 3,8 tỉ năm trước.
C. 500 triệu năm trước.
D. 1,8 tỉ năm trước.

Câu 14: Hiện tượng bùng nổ đa dạng sinh học các loài động vật không xương sống diễn ra mạnh mẽ nhất ở kỉ nào?
A. Kỉ Jura kỉ khủng long.
B. Kỉ Phấn trắng muộn hơn.
C. Kỉ Cambri thời Cổ sinh.
D. Kỉ Đệ tứ gần hiện nay.

Câu 15: Đại địa chất nào sau đây được mệnh danh là kỉ nguyên thống trị của loài bò sát khổng lồ (khủng long)?
A. Đại Cổ sinh (Palaeozoic).
B. Đại Trung sinh (Mesozoic).
C. Đại Tân sinh (Cenozoic).
D. Đại Nguyên sinh xa xưa.

Câu 16: Thực vật có hoa và các loài thú phát triển hưng thịnh nhất ở đại địa chất nào?
A. Đại Tân sinh (Cenozoic).
B. Đại Trung sinh rực rỡ.
C. Đại Cổ sinh rất xa xưa.
D. Đại Tiền Cambri hoang sơ.

Câu 17: Loài người hiện đại (*Homo sapiens*) thuộc bộ động vật nào trong lớp Thú?
A. Bộ Ăn thịt (Carnivora).
B. Bộ Gặm nhấm (Rodentia).
C. Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla).
D. Bộ Linh trưởng (Primates).

Câu 18: Loài linh trưởng nào sau đây có quan hệ họ hàng di truyền gần gũi nhất với loài người hiện đại?
A. Khỉ đột (Gorilla).
B. Đười ươi (Orangutan).
C. Tinh tinh (Chimpanzee).
D. Vượn tay dài (Gibbon).

Câu 19: Tổ tiên trực tiếp dạng vượn người đi bằng hai chân sống cách ngày nay khoảng 2 đến 8 triệu năm là
A. *Homo habilis*.
B. *Australopithecus*.
C. *Homo erectus*.
D. *Homo sapiens*.

Câu 20: Dạng người tối cổ đầu tiên biết chế tác và sử dụng các công cụ bằng đá thô sơ có tên là
A. *Homo erectus*.
B. *Australopithecus*.
C. *Homo sapiens*.
D. *Homo habilis*.

Câu 21: Dạng người hoá thạch đầu tiên biết dùng lửa và có dáng đi đứng thẳng hoàn toàn là
A. *Homo erectus*.
B. *Homo habilis*.
C. *Australopithecus*.
D. *Homo neanderthalensis*.

Câu 22: Người Neanderthal (*Homo neanderthalensis*) có đặc điểm nổi bật nào trong đời sống xã hội?
A. Chưa hề biết sử dụng các công cụ bằng đá.
B. Đã biết dùng lửa, chôn cất và có văn hoá.
C. Chỉ sống đơn độc, không theo bầy đàn nào.
D. Hoàn toàn chưa có cấu trúc thanh quản mở.

Câu 23: Người hiện đại (*Homo sapiens*) xuất hiện sớm nhất tại châu lục nào cách đây khoảng 150.000 năm?
A. Châu Á rộng lớn.
B. Châu Âu băng giá.
C. Châu Phi nhiệt đới.
D. Châu Mĩ trù phú xa.

Câu 24: Đặc điểm tiến hoá hình thái quan trọng nhất giúp người hiện đại thống trị sinh giới là
A. đôi mắt tinh tường ban đêm.
B. bộ răng nanh phát triển nhọn.
C. lớp mỡ bảo vệ dày dưới da.
D. bộ não phát triển, có tiếng nói.

Câu 25: Bằng chứng phân tử chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa người và tinh tinh là
A. độ tương đồng phân tử DNA trên 98%.
B. số lượng ngón chân hoàn toàn bằng nhau.
C. có cùng tập tính kiếm ăn vào ban đêm.
D. có cùng nhóm máu và màu lông ngoài da.

Câu 26: Hiện tượng tiến hoá sinh học diễn ra sau khi
A. Trái Đất nguội lạnh hoàn toàn thành băng.
B. tế bào nguyên thuỷ đầu tiên được tạo thành.
C. các phân tử amino acid bắt đầu tan ra.
D. khí oxygen biến mất khỏi bầu khí quyển.

Câu 27: Nguyên nhân sâu xa làm cho loài người không bị biến đổi thành một loài sinh vật khác là do
A. cấu trúc gene của loài người bất biến.
B. loài người không chịu tác động đột biến.
C. thức ăn của con người quá dư thừa dinh.
D. con người biết dùng lao động cải tạo môi trường.

Câu 28: Sự kiện địa chất nào đã gián tiếp tạo điều kiện cho các loài thú nhỏ phát triển mạnh mẽ?
A. Sự hình thành các dãy núi đá vôi lớn.
B. Sự dâng cao bất thường của mực nước biển.
C. Sự tuyệt chủng của loài bò sát khổng lồ.
D. Sự đóng băng toàn cầu ở kỉ Đệ tứ muộn.

Câu 29: Quá trình phát sinh loài người chịu sự chi phối tổng hợp của hai nhóm nhân tố cơ bản là
A. nhân tố sinh học và nhân tố xã hội.
B. nhân tố đột biến và nhân tố khí hậu.
C. nhân tố giao phối và nhân tố thức ăn.
D. nhân tố địa lí và nhân tố bệnh truyền.

Câu 30: Trong lịch sử Trái Đất, hoá thạch sinh vật cổ xưa nhất được ghi nhận có tuổi khoảng
A. 1,5 tỉ năm trước.
B. 2,5 tỉ năm trước.
C. 3,8 tỉ năm trước.
D. 4,6 tỉ năm trước.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận