Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 50 dẫn dắt học sinh đi sâu phân tích các quan điểm tiến hóa kinh điển và học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. Nằm trong cấu trúc của Chương XIV: Tiến hoá, bài học Bài 50: Cơ chế tiến hoá trình bày sự phát triển tư tưởng từ quan điểm tập nhiễm của Lamarck, học thuyết chọn lọc tự nhiên của Charles Darwin đến quan niệm hiện đại về tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. Khi thực hành hệ thống bài tập trắc nghiệm sinh học 9, các em sẽ nắm vững năm nhân tố tiến hóa cơ bản gồm đột biến, di – nhập gene, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene. Bài học giải thích rõ cơ chế hình thành loài mới thông qua con đường phân li tính trạng dưới tác động liên tục của chọn lọc tự nhiên.
Tại nền tảng học tập trực tuyến dethitracnghiem, toàn bộ kho đề thi cho năm học 2026–2027 đã được xây dựng hoàn thiện theo cấu trúc chuẩn khảo thí mới nhất. Chuyên mục ôn thi trắc nghiệm 9 đem tới môi trường thực hành trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, bồi đắp tư duy logic về các biến động di truyền trong quần thể sinh vật. Hệ thống cam kết cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh có thể theo dõi tiến độ học tập một cách dễ dàng nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cho kết quả tức thì cùng bảng phân tích các lỗi sai cụ thể. Thực hành bộ Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 50 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo nền tảng vững vàng giúp học sinh đạt điểm số tuyệt đối.
Câu 1: Theo quan điểm của Lamarck, nguyên nhân chính dẫn đến sự biến đổi của sinh vật qua thời gian là
A. do sự xuất hiện ngẫu nhiên của các đột biến gene.
B. do áp lực đào thải khốc liệt của chọn lọc tự nhiên.
C. do sinh vật luôn chủ động thích ứng với ngoại cảnh.
D. do sự tác động đột ngột từ các nhân tố ngẫu nhiên.
Câu 2: Điểm hạn chế lớn nhất trong học thuyết tiến hoá của Lamarck là quan niệm cho rằng
A. mọi biến đổi hình thành ở đời cá thể đều di truyền.
B. các sinh vật trên Trái Đất cùng chung một nguồn gốc.
C. thế giới sinh vật không ngừng biến đổi theo thời gian.
D. ngoại cảnh đóng vai trò quan trọng trong sự tiến hoá.
Câu 3: Theo Darwin, đối tượng chịu tác động trực tiếp của quá trình chọn lọc tự nhiên là
A. các phân tử DNA trong nhân.
B. toàn bộ quần thể sinh vật.
C. các loài sinh vật cận biên.
D. các cá thể trong loài sống.
Câu 4: Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin là
A. các biến đổi do luyện tập.
B. các biến dị cá thể phát sinh.
C. các đột biến cấu trúc gen.
D. các biến đổi đồng loạt loài.
Câu 5: Nhận định nào sau đây phản ánh ĐÚNG quan điểm của Darwin về cơ chế hình thành loài hươu cổ cao?
A. Cổ hươu dài ra do nỗ lực vươn cao ăn lá suốt đời.
B. Khí hậu biến đổi khiến gene quy định cổ dài đột biến.
C. Con hươu cổ ngắn chết đói, con cổ dài sống sót sinh con.
D. Con người đã chủ động lai tạo để chọn hươu cổ dài hơn.
Câu 6: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đơn vị cơ sở nhỏ nhất của quá trình tiến hoá là
A. quần thể sinh vật.
B. cá thể sinh vật đơn.
C. quần xã sinh học đa.
D. hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 7: Quá trình tiến hoá nhỏ (microevolution) kết thúc khi
A. các đột biến gene ngừng phát sinh.
B. loài sinh học mới được hình thành.
C. xuất hiện một kiểu gene thích nghi.
D. các họ và bộ mới phân hoá sâu rộng.
Câu 8: Nhân tố tiến hoá nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên?
A. Quá trình di – nhập gene.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Yếu tố ngẫu nhiên bất ngờ.
D. Đột biến gene trong tự nhiên.
Câu 9: Nhân tố tiến hoá nào có vai trò quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hoá?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Di – nhập gene tự do.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Đột biến cấu trúc gene.
Câu 10: Hiện tượng một nhóm cá thể di cư từ quần thể A sang quần thể B và tham gia giao phối gọi là
A. biến động di truyền.
B. giao phối có chọn lọc.
C. quá trình di – nhập gene.
D. cách li địa lí kéo dài.
Câu 11: Một trận lũ quét cuốn trôi ngẫu nhiên 90% số cá thể của một quần thể, đây là tác động của
A. chọn lọc tự nhiên.
B. yếu tố ngẫu nhiên.
C. di – nhập gene tự do.
D. giao phối cận huyết.
Câu 12: Nhân tố nào sau đây làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng KHÔNG làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A. Đột biến gene tự nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên khắc nghiệt.
C. Di – nhập gene giữa các vùng.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 13: Trong một quần thể cây tự thụ phấn nghiêm ngặt, tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử qua các thế hệ sẽ
A. giảm dần theo thời gian.
B. tăng dần theo thời gian.
C. duy trì không thay đổi.
D. biến đổi hoàn toàn tự do.
Câu 14: Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên cấp độ nào để gián tiếp làm thay đổi tần số allele?
A. Trình tự mã di truyền.
B. Cấu trúc của phân tử DNA.
C. Kiểu hình của cá thể sống.
D. Kiểu gene của phôi thai con.
Câu 15: Kết quả của quá trình tiến hoá lớn (macroevolution) là sự hình thành nên
A. các nòi địa lí khác biệt nhau.
B. các đơn vị phân loại trên loài.
C. các cá thể dị hợp tử thích nghi.
D. các quần thể đơn lẻ trong vùng.
Câu 16: Một allele lặn có hại hoàn toàn có thể bị loại bỏ nhanh nhất khỏi quần thể nếu sinh vật đó là
A. loài động vật đa bào lưỡng bội.
B. cây hạt kín thụ phấn ngẫu nhiên.
C. loài linh trưởng sinh sản chậm.
D. vi khuẩn đơn bào mang hệ gene đơn.
Câu 17: Một quần thể có cấu trúc di truyền: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Tần số của allele A trong quần thể này là
A. 0,60.
B. 0,40.
C. 0,36.
D. 0,48.
Câu 18: Sự hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường diễn ra ở những loài
A. có khả năng di chuyển rất kém.
B. chỉ sinh sản bằng cách vô tính.
C. có khả năng phát tán cá thể rộng.
D. sống cố định một chỗ đáy biển sâu.
Câu 19: Hiện tượng cá thể có kiểu hình thích nghi cao nhất với môi trường sống được giữ lại gọi là
A. chọn lọc phân hoá mạnh.
B. chọn lọc định hình ổn định.
C. chọn lọc theo hướng tách rời.
D. chọn lọc nhân tạo theo nhu cầu.
Câu 20: Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Luôn làm phong phú thêm vốn gene của loài.
B. Định hướng chiều hướng tiến hoá thích nghi.
C. Luôn làm tăng tính đa dạng sinh học nhanh.
D. Đào thải cả những allele có lợi ra khỏi loài.
Câu 21: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, nguồn biến dị thứ cấp của quần thể sinh vật là
A. biến dị tổ hợp do giao phối.
B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc.
C. đột biến số lượng nhiễm sắc.
D. đột biến gene xảy ra trong nhân.
Câu 22: Khi một quần thể nhỏ bị cô lập khỏi quần thể gốc, tần số allele thay đổi mạnh mẽ do hiện tượng
A. chọn lọc tự nhiên cực đoan.
B. đột biến gene diễn ra dày đặc.
C. hiệu ứng kẻ sáng lập ngẫu nhiên.
D. giao phối ngẫu nhiên tự do hoàn toàn.
Câu 23: Vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá là
A. làm biến đổi nhanh tần số allele.
B. phát tán các đột biến trong quần thể.
C. quy định chiều hướng của chọn lọc.
D. loại bỏ hoàn toàn các gene lặn xấu.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A. Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở của loài.
B. Cách li sinh sản là dấu mốc tạo thành loài.
C. Chọn lọc tự nhiên thúc đẩy phân hoá vốn gen.
D. Đột biến luôn lập tức tạo ra một loài mới.
Câu 25: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele (A và a). Quần thể ban đầu có tần số A = 0,8. Do môi trường thay đổi, các cá thể mang kiểu hình lặn (aa) không có khả năng sinh sản. Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A sẽ
A. tăng lên so với ban đầu.
B. giảm đi so với ban đầu.
C. giữ nguyên không đổi gì.
D. giảm ngay lập tức về 0.
Câu 26: Yếu tố nào sau đây là tiêu chuẩn khách quan và chính xác nhất để phân biệt hai loài sinh sản hữu tính?
A. Sự khác nhau về hình thái ngoài.
B. Sự khác nhau về màu sắc cơ thể.
C. Hiện tượng cách li sinh sản hoàn toàn.
D. Sự khác nhau về tập tính kiếm ăn đêm.
Câu 27: Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn có mối quan hệ với nhau như thế nào?
A. Tiến hoá lớn hoàn toàn độc lập với nhỏ.
B. Tiến hoá nhỏ là nền tảng của tiến hoá lớn.
C. Tiến hoá lớn diễn ra trước tiến hoá nhỏ.
D. Cả hai quá trình không có mối liên hệ nào.
Câu 28: Một quần thể có cấu trúc di truyền: 0,2 AA : 0,4 Aa : 0,4 aa. Nếu trải qua 1 thế hệ tự thụ phấn nghiêm ngặt, tỉ lệ cá thể dị hợp (Aa) ở thế hệ sau là
A. 0,40.
B. 0,10.
C. 0,20.
D. 0,30.
Câu 29: Nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện một allele hoàn toàn mới chưa từng có trong quần thể?
A. Đột biến gene tự nhiên.
B. Giao phối cận huyết thống.
C. Chọn lọc tự nhiên định hướng.
D. Biến động di truyền ngẫu nhiên.
Câu 30: Cho biết sâu róm màu xanh ngụy trang tốt trên lá cây, chim ăn sâu dễ phát hiện sâu màu nâu. Nếu lá cây chuyển màu úa nâu vào mùa khô, chọn lọc tự nhiên sẽ
A. loại bỏ hoàn toàn quần thể chim ăn sâu.
B. tiêu diệt hết cả hai loại sâu róm nói trên.
C. biến đổi sâu róm xanh thành sâu róm nâu.
D. làm tăng dần tỉ lệ sâu róm có màu nâu.
