Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 11 cung cấp kiến thức nền tảng về thành phần của bầu khí quyển và vai trò duy trì sự sống bất tận của dưỡng khí trên Trái Đất. Bài học khép lại toàn diện các nội dung của Chương II – Chất quanh ta trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bước vào tìm hiểu Bài 11: Oxygen. Không khí, các em nắm chắc tính chất vật lí của oxygen (chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí), vai trò duy trì sự hô hấp và sự cháy, cùng tỉ lệ thành phần khí quyển gồm 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% carbon dioxide, hơi nước. Khảo sát chuỗi trắc nghiệm KHTN 6, học sinh nhận thức sâu sắc nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và đề xuất các biện pháp bảo vệ bầu khí quyển trong lành.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem hỗ trợ học sinh đón đầu năm học 2026–2027 bằng ngân hàng đề thi chuẩn hóa bám sát chuẩn kiến thức kĩ thuật. Khu vực tự học dành cho học sinh trắc nghiệm lớp 6 mở ra giải pháp ôn luyện tiện ích giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích thí nghiệm nến cháy úp trong cốc thủy tinh chứa nước vôi trong. Dữ liệu đề thi được cập nhật thường xuyên, bảo đảm tính học thuật bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông mới. Người học hoàn toàn yên tâm thử sức với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, xem lại bài làm kèm đáp án giải thích thấu đáo. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 11 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết môi trường chuẩn xác.
Câu 1: Oxygen cần thiết cho quá trình nào?
A. Làm đông nước.
B. Hô hấp và sự cháy.
C. Tạo ra ánh sáng Mặt Trời.
D. Làm biến mất hơi nước.
Câu 2: Khí nào chiếm khoảng 21% thể tích không khí?
A. Nitrogen.
B. Carbon dioxide.
C. Hơi nước.
D. Oxygen.
Câu 3: Khí chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí là
A. nitrogen.
B. oxygen.
C. carbon dioxide.
D. hơi nước.
Câu 4: Tính chất nào đúng với oxygen?
A. Có màu xanh và mùi hắc.
B. Là chất rắn ở nhiệt độ thường.
C. Không màu, không mùi, ít tan trong nước.
D. Có màu vàng và tan nhiều trong nước.
Câu 5: Oxygen trong không khí có vai trò
A. làm tắt mọi đám cháy.
B. duy trì sự cháy.
C. ngăn cây quang hợp.
D. làm nước đông đặc.
Câu 6: Khí nào cây xanh sử dụng trong quá trình quang hợp?
A. Carbon dioxide.
B. Nitrogen.
C. Oxygen.
D. Argon.
Câu 7: Thành phần nào có thể thay đổi theo thời tiết và địa điểm?
A. Nitrogen.
B. Oxygen.
C. Argon.
D. Hơi nước.
Câu 8: Khi úp cốc lên ngọn nến đang cháy, nến tắt sau một lúc vì
A. cốc làm nhiệt độ tăng mãi.
B. sáp nến biến thành nước.
C. lượng oxygen trong cốc giảm dần.
D. nitrogen trong cốc bị đốt cháy.
Câu 9: Nến cháy mạnh hơn khi được cung cấp thêm
A. oxygen.
B. nitrogen.
C. carbon dioxide.
D. hơi nước.
Câu 10: Hành động nào giúp hạn chế ô nhiễm không khí?
A. Đốt rác ngoài trời.
B. Đốt nhiều than trong nhà.
C. Để xe nổ máy lâu.
D. Trồng thêm cây xanh.
Câu 11: Nguyên nhân tự nhiên có thể gây ô nhiễm không khí là
A. khói xe máy.
B. núi lửa phun trào.
C. khí thải nhà máy.
D. đốt rơm rạ.
Câu 12: Khói từ nhà máy có thể làm tăng
A. độ trong của không khí.
B. lượng oxygen trong phòng.
C. các chất gây ô nhiễm không khí.
D. lượng nước sạch trong sông.
Câu 13: Oxygen có trong
A. không khí, nước và đất.
B. chỉ trong không khí.
C. chỉ trong nước biển.
D. chỉ trong cơ thể động vật.
Câu 14: Vai trò nào sau đây thuộc về không khí?
A. Làm mọi vật nặng hơn.
B. Bảo vệ và điều hòa môi trường sống.
C. Ngăn hoàn toàn ánh sáng Mặt Trời.
D. Làm Trái Đất ngừng quay.
Câu 15: Để hạn chế khói bụi khi đi lại, có thể
A. đi xe máy quãng đường rất ngắn.
B. đốt nhiên liệu nhiều hơn.
C. để xe nổ máy khi dừng lâu.
D. đi bộ hoặc đi xe đạp khi phù hợp.
Câu 16: Carbon dioxide trong không khí cần thiết cho
A. sự cháy của mọi nhiên liệu.
B. quá trình làm lạnh nước.
C. quá trình quang hợp của cây xanh.
D. sự hô hấp của con người.
Câu 17: Khi một người hít thở, cơ thể cần lấy khí nào từ không khí?
A. Nitrogen.
B. Oxygen.
C. Carbon dioxide.
D. Argon.
Câu 18: Bình oxygen y tế được dùng để hỗ trợ người bệnh
A. đo nhiệt độ cơ thể.
B. làm đông máu.
C. hô hấp khi thiếu oxygen.
D. tiêu hóa thức ăn nhanh hơn.
Câu 19: Không khí là
A. hỗn hợp nhiều chất khí.
B. một chất khí tinh khiết.
C. một chất lỏng không màu.
D. một chất rắn rất nhẹ.
Câu 20: Thành phần nào sau đây có trong không khí với lượng nhỏ?
A. Nitrogen.
B. Oxygen.
C. Carbon dioxide.
D. Argon.
Câu 21: Đốt rơm rạ ngoài đồng có thể gây
A. tăng độ sạch của không khí.
B. khói bụi và ảnh hưởng sức khỏe.
C. giảm lượng chất ô nhiễm.
D. tăng lượng nước ngọt tự nhiên.
Câu 22: Biện pháp phù hợp để giảm ô nhiễm không khí là
A. sử dụng phương tiện công cộng.
B. đốt rác để giảm rác tồn đọng.
C. chặt cây để mở rộng đường.
D. đốt than trong phòng kín.
Câu 23: Khi đậy kín một lọ đang có nến cháy, ngọn nến dần tắt vì
A. nitrogen biến mất hoàn toàn.
B. carbon dioxide hóa rắn.
C. oxygen không được bổ sung.
D. sáp nến không còn khối lượng.
Câu 24: Khí nào không duy trì sự cháy?
A. Oxygen.
B. Hơi oxygen tinh khiết.
C. Oxygen trong không khí.
D. Carbon dioxide.
Câu 25: Hơi nước trong không khí có thể ngưng tụ thành giọt khi
A. không khí bị đốt cháy.
B. gặp bề mặt lạnh.
C. nitrogen biến thành oxygen.
D. oxygen chuyển thành chất rắn.
Câu 26: Việc đeo khẩu trang phù hợp khi không khí nhiều bụi giúp
A. hạn chế hít phải bụi.
B. làm tăng oxygen ngoài trời.
C. loại bỏ mọi khí trong không khí.
D. ngăn cơ thể cần hô hấp.
Câu 27: Một lọ chứa oxygen tinh khiết khác không khí vì không khí
A. chỉ chứa oxygen.
B. không chứa nitrogen.
C. gồm nhiều chất khí trộn lẫn.
D. luôn có cùng lượng hơi nước.
Câu 28: Cây xanh góp phần cải thiện không khí vì cây
A. hấp thụ toàn bộ nitrogen.
B. sử dụng carbon dioxide khi quang hợp.
C. tạo ra khói để chắn bụi.
D. làm oxygen biến mất.
Câu 29: Tại sao không nên đốt than trong phòng kín?
A. Vì than không thể cháy trong phòng.
B. Vì không khí trong phòng quá lạnh.
C. Khói và khí độc có thể tích tụ.
D. Vì nitrogen trong phòng sẽ đông lại.
Câu 30: Việc nào thể hiện sử dụng oxygen an toàn?
A. Để bình oxygen tránh xa nguồn lửa.
B. Bôi dầu mỡ lên van bình.
C. Tự ý tháo van bình oxygen.
D. Đặt bình gần bếp đang cháy.
