Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 14

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 14 trang bị kiến thức về các nguồn năng lượng đốt cháy sinh nhiệt phục vụ sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt hằng ngày. Mạch bài giảng thực tiễn thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là điểm nhấn năng lượng của Chương III – Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng. Khám phá nội dung Bài 14: Một số nhiên liệu, các em phân loại rõ ràng nhiên liệu rắn (than đá, củi), nhiên liệu lỏng (xăng, dầu hỏa) và nhiên liệu khí (khí gas thiên nhiên), đồng thời nắm bắt các biện pháp sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả. Nhờ hệ thống câu hỏi trắc nghiệm KHTN 6, học sinh hiểu rõ tính cấp bách của an ninh năng lượng và sự cần thiết chuyển dịch sang năng lượng tái tạo.

Hệ thống giáo dục số dethitracnghiem đồng hành cùng các em học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi trực tuyến được thiết kế chuẩn mực. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 6 thiết lập không gian tự học đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ nhận diện các phương pháp dập tắt đám cháy xăng dầu và chống ngộ độc khí than. Nguồn dữ liệu kiểm tra được cập nhật thường xuyên, bắt nhịp xu hướng đổi mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được hỗ trợ tối đa nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và bảng phân tích phương án cặn kẽ. Thường xuyên hoàn thành Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 14 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh học tập tốt.

Câu 1: Nhiên liệu là những chất có đặc điểm nổi bật nào khi cháy?
A. Không toả ra nhiệt.
B. Toả ra nhiều nhiệt.
C. Thu nhiệt xung quanh.
D. Làm mát môi trường.

Câu 2: Chất nào sau đây là nhiên liệu ở thể rắn?
A. Than đá và củi gỗ.
B. Xăng pha cồn thơm.
C. Dầu hoả thắp đèn.
D. Khí bi-ô-ga đốt.

Câu 3: Nhiên liệu nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A. Khí ga đun bếp.
B. Củi gỗ phơi khô.
C. Than bùn dưới ao.
D. Xăng động cơ xe.

Câu 4: Nhiên liệu nào sau đây tồn tại ở thể khí?
A. Dầu ma-dút thô.
B. Cồn y tế trắng.
C. Khí thiên nhiên.
D. Sáp nến thắp sáng.

Câu 5: Đa số các nhiên liệu lỏng có tính chất vật lí nào sau đây?
A. Nhẹ hơn nước lỏng.
B. Nặng hơn nước lọc.
C. Tan vô hạn trong nước.
D. Không bắt lửa cháy.

Câu 6: Nhiên liệu nào dưới đây có khối lượng riêng nặng hơn nước?
A. Xăng xe máy chạy.
B. Than đá cục đen.
C. Dầu ăn chiên rán.
D. Dầu hoả thắp sáng.

Câu 7: Mỏ than đá lớn nhất ở nước ta tập trung ở tỉnh nào?
A. Tỉnh Thái Nguyên.
B. Tỉnh Lạng Sơn núi.
C. Tỉnh Đồng Nai rộng.
D. Tỉnh Quảng Ninh biển.

Câu 8: Nhiên liệu hoá thạch được hình thành từ nguồn gốc nào?
A. Nước biển ngưng tụ.
B. Dung nham núi lửa.
C. Xác sinh vật cổ xưa.
D. Không khí bị nén ép.

Câu 9: Nhiên liệu nào khi đốt cháy gây ô nhiễm môi trường không khí nhất?
A. Nhiên liệu than đá.
B. Khí thiên nhiên sạch.
C. Khí ga hóa lỏng mới.
D. Cồn sinh học thơm tho.

Câu 10: Các mỏ dầu lớn ở nước ta hiện nay phân bố chủ yếu ở đâu?
A. Rừng núi Tây Bắc.
B. Vùng thềm lục địa.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Cao nguyên đất đỏ.

Câu 11: Từ dầu mỏ thô, người ta tách ra xăng và dầu hoả bằng phương pháp nào?
A. Phương pháp lọc bã.
B. Phương pháp làm bay.
C. Chưng cất phân đoạn.
D. Chiết bằng phễu rót.

Câu 12: Nguồn năng lượng nào sau đây là năng lượng không tái tạo?
A. Năng lượng mặt trời.
B. Năng lượng sức gió.
C. Năng lượng thuỷ điện.
D. Nhiên liệu than đá.

Câu 13: Nguồn năng lượng nào sau đây được coi là năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng mặt trời.
B. Dầu mỏ trong lòng đất.
C. Than đá khai thác mỏ.
D. Khí đốt thiên nhiên.

Câu 14: “Đá cháy” hay “băng cháy” chứa thành phần hoá học chính là khí nào?
A. Khí ô-xi duy trì.
B. Khí mê-tan nén dẻo.
C. Khí các-bô-níc độc.
D. Khí ni-tơ tự nhiên.

Câu 15: Để dập tắt một đám cháy do xăng dầu, biện pháp nào sau đây là ĐÚNG?
A. Dội thật nhiều nước.
B. Dùng quạt thổi mạnh.
C. Phủ cát hoặc bạt ướt.
D. Quét dầu nhớt xung quanh.

Câu 16: Tuyệt đối không dùng nước để dập đám cháy xăng dầu vì lí do gì?
A. Nước làm cháy to hơn.
B. Nước phản ứng nổ bùng.
C. Nước bốc hơi rất nhanh.
D. Xăng nhẹ hơn nổi lan.

Câu 17: Biện pháp nào giúp sử dụng bếp gas trong gia đình an toàn và tiết kiệm?
A. Khóa van sau khi đun.
B. Bật lửa liên tục ngày.
C. Mở lửa to trùm nồi nấu.
D. Đặt bình gas nằm ngang.

Câu 18: An ninh năng lượng là sự đảm bảo về điều gì của một quốc gia?
A. Khai thác hết dầu mỏ.
B. Đủ năng lượng sử dụng.
C. Bán hết than cho ngoài.
D. Cấm dùng mọi chất đốt.

Câu 19: Hoạt động nào sau đây giúp tiết kiệm nhiên liệu khi điều khiển xe máy?
A. Đi thật nhanh phóng ẩu.
B. Phanh gấp rồi rồ ga to.
C. Giữ đều tay ga vừa phải.
D. Chở quá tải nhiều người.

Câu 20: Việc chuyển sang sử dụng xe buýt điện, xe máy điện có lợi ích gì lớn nhất?
A. Tiết kiệm tiền mua xe.
B. Chạy nhanh như máy bay.
C. Giúp xe bền mãi mãi.
D. Giảm ô nhiễm không khí.

Câu 21: Nhiên liệu nào sau đây được tạo ra từ phụ phẩm nông nghiệp và chất thải?
A. Dầu diesel sạch.
B. Khí sinh học biogas.
C. Xăng sinh học E5.
D. Than đá Quảng Ninh.

Câu 22: Dấu hiệu nhận biết sự rò rỉ khí gas trong gian bếp gia đình là gì?
A. Có mùi hôi đặc trưng.
B. Tiếng nổ lách tách to.
C. Bếp sáng rực ánh đèn.
D. Bát đĩa bị rung lắc nhẹ.

Câu 23: Khi phát hiện có mùi gas rò rỉ trong bếp, việc đầu tiên cần làm là gì?
A. Bật công tắc bóng điện.
B. Bật quạt thông gió ngay.
C. Khóa van mở toang cửa.
D. Quẹt que diêm kiểm tra.

Câu 24: Ứng dụng chính của than đá trong ngành công nghiệp nước ta là gì?
A. Làm thuốc chữa bệnh.
B. Dệt quần áo thời trang.
C. Làm nước giải khát ngọt.
D. Đốt lò nhà máy nhiệt điện.

Câu 25: Xăng E5 là loại nhiên liệu sinh học được pha chế giữa xăng khoáng với chất nào?
A. Cồn sinh học (etanol).
B. Dầu ăn thực vật sạch.
C. Nước cất tinh khiết.
D. Axit sunfuric loãng.

Câu 26: Tại sao người ta phải tạo các khoảng trống giữa các thanh củi khi đun nấu?
A. Để củi đỡ bị mục nát.
B. Cung cấp đủ khí oxy.
C. Cho lửa đỡ bị cháy to.
D. Giúp củi không bị khói.

Câu 27: Nhiên liệu sinh khối gồm các nguồn vật chất nào sau đây?
A. Gỗ vụn, rơm rạ, mùn cưa.
B. Than đá, dầu mỏ thô xanh.
C. Khí thiên nhiên mỏ sâu.
D. Quặng sắt, bô-xít kim loại.

Câu 28: Ưu điểm lớn nhất của năng lượng sinh khối so với nhiên liệu hoá thạch là:
A. Tỏa nhiệt mạnh gấp mười.
B. Tái tạo và ít ô nhiễm.
C. Rất khó bắt lửa bốc cháy.
D. Khai thác dưới đáy biển.

Câu 29: Để bếp than cháy đều và mạnh, người ta thường làm thao tác nào?
A. Đổ nước lạnh vào trong lò.
B. Đậy kín nắp cửa lò than.
C. Rải cát khô lên mặt than.
D. Mở rộng cửa thông gió lò.

Câu 30: Tác động tiêu cực lâu dài của việc cạn kiệt nhiên liệu hoá thạch là gì?
A. Đất đai khô hạn nứt toác.
B. Không khí quá lạnh giá buốt.
C. Khủng hoảng năng lượng sống.
D. Động đất xảy ra liên tục.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận