Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 15 cung cấp nền tảng dinh dưỡng học giúp học sinh xây dựng thói quen ăn uống khoa học để phát triển toàn diện thể chất và trí tuệ. Bài học đời sống thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này khép lại toàn diện các nội dung của Chương III – Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng. Khi tìm hiểu Bài 15: Một số lương thực, thực phẩm, người học phân biệt rõ vai trò cung cấp tinh bột của lương thực (lúa gạo, ngô, khoai) với các nhóm dưỡng chất thực phẩm (protein, lipid, vitamin và chất khoáng). Sử dụng kho đề trắc nghiệm KHTN 6, các em nắm vững nguyên nhân gây ôi thiu thực phẩm do vi sinh vật và làm chủ các phương pháp bảo quản an toàn như làm lạnh, phơi khô, muối chua và hút chân không.
Trang web học tập số dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi trắc nghiệm phong phú và trực quan. Chuyên mục dành cho trắc nghiệm 6 tạo môi trường tự học linh hoạt giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích khẩu phần ăn cân đối cho lứa tuổi thiếu niên. Đề kiểm tra luôn được cập nhật thường xuyên, bám sát các thói quen vệ sinh an toàn thực phẩm bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng duy trì quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng lời giải thích các câu hỏi sâu sắc. Luyện tập Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 15 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin trong mọi bài kiểm tra định kì.
Câu 1: Nhóm chất dinh dưỡng đóng vai trò cung cấp năng lượng chính cho cơ thể là gì?
A. Nhóm chất béo dầu.
B. Nhóm carbohydrate.
C. Nhóm chất đạm nạc.
D. Nhóm các vitamin.
Câu 2: Lương thực nào sau đây là lương thực chính của người dân Việt Nam?
A. Hạt lúa mạch vàng.
B. Hạt lúa mì trắng.
C. Hạt kiều mạch đen.
D. Hạt lúa gạo trắng.
Câu 3: Thực phẩm nào sau đây chứa hàm lượng tinh bột dồi dào nhất?
A. Củ khoai lang ngọt.
B. Miếng thịt bò nạc.
C. Quả trứng gà ta.
D. Lá rau bắp cải.
Câu 4: Chất dinh dưỡng nào có vai trò cấu tạo, duy trì và phát triển cơ thể?
A. Nhóm chất béo dầu.
B. Nước khoáng lỏng.
C. Protein (chất đạm).
D. Tinh bột ngũ cốc.
Câu 5: Thực phẩm nào sau đây rất giàu chất đạm (protein)?
A. Thịt, cá và trứng.
B. Gạo, ngô và sắn.
C. Rau muống, dưa leo.
D. Mỡ lợn, dầu thực.
Câu 6: Vai trò sinh học chính của lipid (chất béo) trong cơ thể là gì?
A. Tạo máu nuôi cơ.
B. Dự trữ năng lượng.
C. Làm chắc răng xương.
D. Tăng thị lực cho mắt.
Câu 7: Thực phẩm nào sau đây chứa hàm lượng chất béo (lipid) cao?
A. Củ sắn và khoai.
B. Rau cải xanh tươi.
C. Thịt bò nạc tươi.
D. Mỡ lợn và hạt lạc.
Câu 8: Thiếu chất khoáng calcium (canxi) sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh lí nào?
A. Bệnh bướu cổ sưng.
B. Bệnh quáng gà mờ.
C. Xương xốp dễ gãy.
D. Bệnh béo phì nặng.
Câu 9: Thiếu hụt khoáng chất iodine (i-ốt) trong chế độ ăn dễ mắc bệnh gì?
A. Bệnh còi xương khớp.
B. Bệnh bướu cổ tuyến.
C. Bệnh thiếu máu đỏ.
D. Bệnh vàng da mắt.
Câu 10: Vitamin nào sau đây thuộc nhóm vitamin tan trong chất béo?
A. Vitamin A và D.
B. Vitamin B và C.
C. Vitamin B1 và B2.
D. Vitamin B6, B12.
Câu 11: Nhóm vitamin nào dưới đây có tính chất tan được trong nước?
A. Vitamin A, D, E.
B. Vitamin D và K.
C. Vitamin A và K.
D. Vitamin B và C.
Câu 12: Trẻ em bị thiếu vitamin A thường mắc bệnh lí nào về mắt?
A. Bệnh đục thủy tinh.
B. Bệnh cận thị học.
C. Bệnh quáng gà mờ.
D. Bệnh đau mắt đỏ.
Câu 13: Vitamin nào cần thiết cho sự phát triển xương, thiếu nó trẻ dễ còi xương?
A. Vitamin D hấp thụ.
B. Vitamin C đề kháng.
C. Vitamin K đông máu.
D. Vitamin B1 thần kinh.
Câu 14: Tại sao khi nấu canh cà rốt hoặc cà chua nên cho thêm dầu ăn?
A. Làm canh ngọt hơn.
B. Giúp hấp thụ vitamin A.
C. Làm canh nguội nhanh.
D. Giúp diệt khuẩn canh.
Câu 15: Thực phẩm nào sau đây là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào nhất?
A. Thịt lợn ba chỉ.
B. Mỡ cá basa ngậy.
C. Quả cam và quả chanh.
D. Bánh mì bơ sữa.
Câu 16: Hiện tượng thịt, cá để lâu ngày ngoài không khí bị ôi thiu do tác nhân nào?
A. Do hơi nước bay đi.
B. Do nhiệt độ giảm sâu.
C. Do thiếu ánh sáng mặt.
D. Do vi khuẩn phân huỷ.
Câu 17: Độc tố aflatoxin cực kì nguy hiểm gây ung thư thường xuất hiện ở đâu?
A. Hạt lạc bị nấm mốc.
B. Thịt nạc mới mổ xong.
C. Cốc nước lọc đun sôi.
D. Quả táo mới hái cây.
Câu 18: Biện pháp bảo quản lúa, ngô, khoai, sắn khô ráo lâu hỏng là gì?
A. Ngâm chìm trong nước.
B. Phơi khô hoặc sấy khô.
C. Để chỗ ẩm ướt gió.
D. Bọc kín trong túi nilon.
Câu 19: Cách bảo quản thịt, cá tươi sống thông dụng và an toàn nhất ở gia đình là gì?
A. Để trên mặt bàn bếp.
B. Ngâm vào nước ấm nóng.
C. Để trong ngăn đông đá.
D. Phơi dưới trời nắng to.
Câu 20: Hậu quả trực tiếp của việc ăn quá nhiều chất béo, đường bột nhưng lười vận động là:
A. Cơ thể suy dinh dưỡng.
B. Da dẻ xanh xao gầy gò.
C. Xương phát triển dài ra.
D. Béo phì và tim mạch.
Câu 21: Khẩu phần ăn một bữa hợp lí, đủ chất dinh dưỡng cần đảm bảo điều gì?
A. Đầy đủ các nhóm chất.
B. Chỉ toàn ăn thịt cá.
C. Chỉ ăn duy nhất rau.
D. Ăn thật nhiều đồ ngọt.
Câu 22: Chất nào sau đây là nguồn cung cấp đường tự nhiên có vị ngọt đậm?
A. Củ khoai tây luộc.
B. Bắp ngô nếp non tươi.
C. Cây mía và thốt nốt.
D. Hạt đậu tương rang chín.
Câu 23: Khi cơ thể bị suy nhược, gầy yếu do thiếu chất đạm, ta cần bổ sung:
A. Dầu ăn và mỡ động.
B. Thịt, trứng, sữa tươi.
C. Nước đường ngọt lịm.
D. Bột sắn dây pha đường.
Câu 24: Thực phẩm nào sau đây có thể ăn sống trực tiếp sau khi rửa sạch?
A. Miếng thịt bò tươi.
B. Củ khoai mì (sắn).
C. Con tôm sông sống.
D. Quả dưa chuột tươi.
Câu 25: Để phòng bệnh bướu cổ cho cả gia đình, bà nội trợ nên sử dụng:
A. Muối ăn có chứa i-ốt.
B. Muối mỏ tinh khiết thô.
C. Đường phèn nấu chè ngọt.
D. Bột ngọt mì chính trắng.
Câu 26: Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ chủ yếu do thiếu sự kết hợp của hai yếu tố nào?
A. Sắt và vitamin C.
B. I-ốt và vitamin A.
C. Canxi và vitamin D.
D. Kẽm và vitamin B1.
Câu 27: Việc tắm nắng vào buổi sáng sớm giúp cơ thể tự tổng hợp vitamin nào?
A. Vitamin C mát mẻ.
B. Vitamin D cho xương.
C. Vitamin A sáng mắt.
D. Vitamin K cầm máu.
Câu 28: Hành động nào sau đây là NGUY HIỂM đối với an toàn vệ sinh thực phẩm?
A. Nấu chín kĩ thức ăn.
B. Rửa tay trước khi ăn.
C. Ăn chín và uống sôi.
D. Ăn thịt lợn có ấu trùng.
Câu 29: Thức ăn ôi thiu bốc mùi lạ cần được xử lí như thế nào?
A. Vứt bỏ không được ăn.
B. Đun sôi lại thật kĩ.
C. Rửa sạch bằng nước muối.
D. Cho thêm gia vị cay nồng.
Câu 30: Chế độ dinh dưỡng lành mạnh cần ưu tiên nhóm thực phẩm nào mỗi ngày?
A. Nước ngọt có ga béo.
B. Đồ chiên rán dầu mỡ.
C. Rau xanh và hoa quả.
D. Bánh kẹo ngọt phẩm màu.
