Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 16

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 16 dẫn dắt người học bước vào thế giới các hệ phân tán vật chất đa dạng trong tự nhiên và phòng thí nghiệm hóa học. Khối kiến thức dung dịch thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động các nội dung trọng tâm của Chương IV – Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp. Tiếp cận Bài 16: Hỗn hợp các chất, học sinh sẽ phân biệt rành mạch giữa chất tinh khiết có thành phần không đổi với hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn, đồng thời làm rõ sự khác nhau giữa hỗn hợp đồng nhất (dung dịch) và hỗn hợp không đồng nhất (huyền phù, nhũ tương). Dựa vào bộ câu hỏi trắc nghiệm KHTN 6, các em phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn như nhiệt độ, việc khuấy và nghiền nhỏ.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm lớp 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách phân biệt nước đường trong suốt với nước bột sắn dây hay hỗn hợp dầu ăn nổi trên mặt nước. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 16 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục các kì thi giữa kì.

Câu 1: Chất nào sau đây là chất tinh khiết có thành phần và tính chất không đổi?
A. Nước khoáng đóng chai.
B. Nước cất tiêm y tế.
C. Nước biển ven bờ.
D. Nước chanh pha đường.

Câu 2: Khi hoà tan hoàn toàn bột sủi vào cốc nước, chất lỏng thu được gọi là gì?
A. Một chất tinh khiết.
B. Một dạng nhũ tương.
C. Một dạng huyền phù.
D. Một dung dịch đồng nhất.

Câu 3: Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù do các hạt rắn lơ lửng trong chất lỏng?
A. Nước phù sa sông Hồng.
B. Cồn y tế 70 độ cồn.
C. Nước muối sinh lí sạch.
D. Giấm ăn lên men chua.

Câu 4: Dầu ăn lắc mạnh với giấm tạo thành dạng hỗn hợp nào?
A. Dung dịch đồng nhất.
B. Hỗn hợp chất rắn mịn.
C. Một dạng nhũ tương đục.
D. Khí hoà tan chất lỏng.

Câu 5: Nhận định nào sau đây phân biệt ĐÚNG giữa huyền phù và nhũ tương?
A. Nhũ tương lơ lửng hạt rắn.
B. Huyền phù lơ lửng hạt rắn.
C. Nhũ tương là dung dịch trong.
D. Huyền phù luôn luôn trong suốt.

Câu 6: Vì sao trên bao bì một số hộp sữa sô-cô-la thường ghi “Lắc đều trước khi uống”?
A. Để làm nguội hộp sữa.
B. Giúp sữa thơm ngọt hơn.
C. Để tạo bọt đẹp mắt hơn.
D. Phân tán hạt rắn lắng đáy.

Câu 7: Quá trình hoà tan đường vào nước diễn ra nhanh nhất trong trường hợp nào?
A. Dùng nước nóng và khuấy.
B. Dùng nước đá lạnh buốt.
C. Để yên cốc nước nguội.
D. Thả nguyên viên đường to.

Câu 8: Khí carbon dioxide sủi bọt thoát ra khi mở nắp chai nước ngọt chứng minh điều gì?
A. Nước ngọt là chất rắn.
B. Nước ngọt là tinh khiết.
C. Khí tan được trong nước.
D. Khí không tan trong nước.

Câu 9: Cho muối ăn vào nước đến khi muối không thể tan thêm được nữa, ta thu được:
A. Huyền phù trong suốt.
B. Dung dịch đã bão hoà.
C. Hỗn hợp đồng nhất loãng.
D. Dung dịch chưa bão hoà.

Câu 10: Rượu etylic hoà tan hoàn toàn vào nước, chất nào đóng vai trò là dung môi?
A. Luôn luôn là chất cồn.
B. Cả hai cùng là chất tan.
C. Chất có thể tích lớn hơn.
D. Không chất nào là dung môi.

Câu 11: Ở $20^\circ\text{C}$, 100 gam nước hoà tan tối đa 204 gam đường. Nếu cho 220 gam đường vào thì:
A. Dư lại 16 gam đường lắng.
B. Đường tan hết hoàn toàn.
C. Tạo thành nhũ tương đục.
D. Nước biến thành chất rắn.

Câu 12: Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
A. Nước muối pha loãng.
B. Nước chè tươi trong suốt.
C. Không khí khô quanh ta.
D. Bột sắn dây khuấy nước nguội.

Câu 13: Thao tác nghiền nhỏ viên muối trước khi hoà tan nhằm mục đích cốt lõi nào?
A. Tăng diện tích tiếp xúc.
B. Giảm khối lượng của muối.
C. Làm muối nóng thêm lên.
D. Tăng độ tinh khiết muối.

Câu 14: Nước biển có vị mặn vì nước biển là:
A. Một chất tinh khiết mặn.
B. Một dạng nhũ tương biển.
C. Dung dịch chứa nhiều muối.
D. Huyền phù đất cát mịn.

Câu 15: Sốt mayonnaise là hỗn hợp của lòng đỏ trứng và dầu ăn, thuộc dạng nào?
A. Dạng nhũ tương dầu nước.
B. Dạng huyền phù chất rắn.
C. Dung dịch đồng nhất lỏng.
D. Hỗn hợp khí hoá lỏng.

Câu 16: Khi đun nóng cốc nước ngọt có ga, bọt khí thoát ra nhiều hơn do nguyên nhân nào?
A. Chất lỏng bay hơi nhanh.
B. Khí bị nóng chảy ra.
C. Độ tan của khí tăng lên.
D. Độ tan của khí giảm đi.

Câu 17: Cho một thìa cát vào cốc nước rồi khuấy mạnh, để yên một lúc ta quan sát thấy:
A. Cát tan thành dung dịch.
B. Cát lắng xuống đáy cốc.
C. Cát nổi trên mặt nước.
D. Nước biến thành màu đỏ.

Câu 18: Tính chất nào sau đây KHÔNG THAY ĐỔI đối với chất tinh khiết?
A. Khối lượng toàn phần.
B. Thể tích của khối chất.
C. Nhiệt độ sôi và nóng chảy.
D. Hình dạng bình chứa đựng.

Câu 19: Để phân biệt nước đường và nước phù sa, cách đơn giản nhất là gì?
A. Quan sát tính đồng nhất.
B. Cân đo khối lượng cốc.
C. Dùng nhiệt kế đo nhiệt.
D. Đo thể tích bằng ống đong.

Câu 20: Hỗn hợp gồm xăng và nước thuộc loại hỗn hợp nào sau đây?
A. Dung dịch đồng nhất lỏng.
B. Huyền phù chất lỏng rắn.
C. Chất tinh khiết hỗn hợp.
D. Hỗn hợp không đồng nhất.

Câu 21: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về dung dịch chưa bão hoà?
A. Không thể tan thêm chất.
B. Có thể tan thêm chất tan.
C. Luôn có chất rắn đọng đáy.
D. Biến đổi thành dạng nhũ tương.

Câu 22: Khi pha sữa bột bằng nước quá nguội, hiện tượng thường gặp là gì?
A. Sữa tan nhanh bất ngờ.
B. Sữa bị bốc hơi hết sạch.
C. Sữa bị vón cục khó tan.
D. Sữa biến thành cồn lỏng.

Câu 23: Không khí sạch xung quanh chúng ta là một ví dụ điển hình về:
A. Hỗn hợp đồng nhất chất khí.
B. Hỗn hợp không đồng nhất.
C. Một chất tinh khiết duy nhất.
D. Dạng huyền phù trong khí.

Câu 24: Việc khuấy đều khi hoà tan chất rắn vào chất lỏng giúp:
A. Tăng khối lượng chất tan.
B. Tăng nhiệt độ sôi của nước.
C. Giảm thể tích dung dịch.
D. Hoà tan chất rắn nhanh hơn.

Câu 25: Nước trà xanh sau khi lọc bỏ bã chè thuộc loại chất lỏng nào?
A. Chất tinh khiết tự nhiên.
B. Dung dịch đồng nhất lỏng.
C. Nhũ tương của tinh dầu.
D. Huyền phù bã chè lơ lửng.

Câu 26: Thí nghiệm hoà tan cồn y tế vào nước lọc chứng minh điều gì?
A. Cồn không tan trong nước.
B. Cồn nặng hơn nước lọc.
C. Cồn tan vô hạn trong nước.
D. Cồn tạo thành huyền phù.

Câu 27: Điểm khác biệt lớn nhất giữa hỗn hợp và chất tinh khiết là gì?
A. Thành phần các chất tạo nên.
B. Thể tồn tại của các chất.
C. Màu sắc thể hiện bên ngoài.
D. Mùi vị cảm nhận bằng mũi.

Câu 28: Đổ thêm nước vào một cốc nước muối bão hoà (không còn muối đọng) ta thu được:
A. Hỗn hợp nhũ tương mới.
B. Dung dịch chưa bão hoà.
C. Dung dịch muối bão hoà.
D. Huyền phù muối kết tinh.

Câu 29: Hỗn hợp khói bếp trong không khí là dạng phân tán nào?
A. Giọt lỏng trong chất lỏng.
B. Khí hoà tan trong nước.
C. Hạt rắn lơ lửng trong khí.
D. Dung dịch đồng nhất khí.

Câu 30: Để hoà tan hết một lượng muối lớn mà nước nguội không tan thêm được, ta cần:
A. Cho thêm đá lạnh vào.
B. Thổi không khí vào cốc.
C. Rót thêm dầu ăn vào cốc.
D. Đun nóng dung dịch lên.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận