Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 20 giải thích bản chất sinh học của quá trình tăng trưởng kích thước và gia tăng số lượng tế bào giúp sinh vật lớn lên từng ngày. Mạch bài học di truyền và phát triển thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vai trò then chốt trong Chương V – Tế bào. Tiếp cận nội dung Bài 20: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào, người học nắm được cơ chế trao đổi chất giúp tế bào con lớn lên đạt kích thước giới hạn, sau đó thực hiện phân chia từ một tế bào mẹ thành hai tế bào con theo công thức số lượng 2^n. Khảo sát kho bài tập trắc nghiệm KHTN 6, học sinh hiểu rõ ý nghĩa của sự phân bào trong việc làm lành các vết thương, thay thế các tế bào già chết và hình thành thói quen dinh dưỡng hợp lí để đạt chiều cao tối ưu.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng giải các bài toán tính số tế bào con tạo thành sau nhiều lần sinh sản liên tiếp. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 20 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc cho các em học sinh.
Câu 1: Quá trình tế bào hấp thụ chất dinh dưỡng để tăng kích thước gọi là gì?
A. Sự lớn lên của tế bào.
B. Sự sinh sản của tế bào.
C. Sự biệt hoá của tế bào.
D. Sự phân bào giảm nhiễm.
Câu 2: Tế bào chỉ có thể phân chia khi đạt đến điều kiện nào sau đây?
A. Khi tế bào teo nhỏ lại.
B. Đạt kích thước nhất định.
C. Khi môi trường thiếu dinh dưỡng.
D. Khi tế bào bị tổn thương.
Câu 3: Từ 1 tế bào mẹ ban đầu, sau khi phân chia sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
A. Tạo ra ba tế bào con.
B. Tạo ra bốn tế bào con.
C. Tạo ra hai tế bào con.
D. Tạo ra tám tế bào con.
Câu 4: Trình tự các bước diễn ra trong quá trình phân chia tế bào là gì?
A. Phân chia tế bào chất rồi đến nhân.
B. Màng ngăn hình thành trước tiên.
C. Tách tế bào chất rồi nhân đôi tế bào.
D. Phân chia nhân rồi phân chia tế bào chất.
Câu 5: Công thức tính số tế bào con ($N$) tạo ra từ 1 tế bào ban đầu sau $n$ lần phân chia là:
A. $N = 2^n$.
B. $N = 2 \times n$.
C. $N = n^2$.
D. $N = 2 + n$.
Câu 6: Một tế bào trải qua 3 lần phân chia liên tiếp thì số tế bào con tạo thành là:
A. Gồm 6 tế bào con.
B. Gồm 16 tế bào con.
C. Gồm 8 tế bào con.
D. Gồm 9 tế bào con.
Câu 7: Nếu có 2 tế bào ban đầu cùng phân chia liên tiếp 4 lần thì số tế bào con thu được là:
A. 16 tế bào con.
B. 32 tế bào con.
C. 64 tế bào con.
D. 8 tế bào con.
Câu 8: Ở tế bào thực vật, tế bào chất phân chia bằng cách nào sau đây?
A. Màng sinh chất thắt eo giữa.
B. Tế bào tự đứt đôi ngẫu nhiên.
C. Tiết dịch làm tan vách ngăn.
D. Hình thành vách ngăn từ giữa.
Câu 9: Ở tế bào động vật, sự phân chia tế bào chất diễn ra bằng cơ chế:
A. Màng sinh chất thắt eo ở giữa.
B. Hình thành vách ngăn cứng.
C. Tạo tấm ngăn bằng cellulose.
D. Tự vỡ màng để chia đôi.
Câu 10: Ý nghĩa sinh học cốt lõi của sự lớn lên và phân chia tế bào ở cơ thể đa bào là gì?
A. Tiêu diệt các cơ thể sống khác.
B. Làm cho cơ thể bị lão hoá đi.
C. Cơ thể sinh trưởng và phát triển.
D. Giảm bớt khối lượng cơ thể sống.
Câu 11: Khi em bị đứt tay một vết nhỏ, sau một thời gian vết thương tự liền lại là nhờ:
A. Tế bào chết tự phục hồi lại.
B. Tế bào mới sinh sản bù đắp.
C. Lớp vảy da hút tế bào ngoài.
D. Vi khuẩn giúp gắn kết vết cắt.
Câu 12: Hiện tượng thằn lằn bị đứt đuôi sau một thời gian mọc lại đuôi mới là nhờ:
A. Khả năng biến dị gen đột ngột.
B. Đuôi cũ tự gắn lại vào thân.
C. Thằn lằn hút thức ăn tạo đuôi.
D. Tế bào tại gốc đuôi phân chia.
Câu 13: Ở sinh vật đơn bào, sự phân chia tế bào đồng thời là quá trình gì?
A. Tạo ra cá thể sinh vật mới.
B. Làm cơ thể tăng trưởng chiều cao.
C. Tạo ra các mô liên kết mới.
D. Biệt hoá thành nhiều cơ quan.
Câu 14: Hiện tượng các tế bào trong cơ thể phân chia mất kiểm soát sẽ tạo nên:
A. Vết sẹo lồi bình thường da.
B. Cơ thể khoẻ mạnh phi thường.
C. Các khối u gây bệnh ung thư.
D. Các mô liên kết hoạt động tốt.
Câu 15: Tế bào nào sau đây ở người sau khi biệt hoá thì hầu như KHÔNG còn khả năng phân chia?
A. Tế bào biểu bì tầng đáy da.
B. Tế bào thần kinh (nơ-ron).
C. Tế bào niêm mạc ruột non.
D. Tế bào gốc tạo máu trong tuỷ.
Câu 16: Tuổi thọ trung bình của tế bào hồng cầu trong máu người kéo dài khoảng bao lâu?
A. Khoảng 120 ngày (4 tháng).
B. Khoảng 3 ngày ngắn ngủi.
C. Suốt cả cuộc đời con người.
D. Chỉ sống được vài giờ đồng hồ.
Câu 17: Sau khi tế bào hồng cầu già chết đi, cơ thể thay thế bằng cách nào?
A. Tế bào hồng cầu cũ tự sống lại.
B. Uống nước để tạo hồng cầu mới.
C. Thở sâu để tạo hồng cầu mới.
D. Tế bào tuỷ xương phân chia tạo.
Câu 18: Một hạt đậu xanh nhỏ nảy mầm thành cây đậu lớn, mang hoa kết quả là kết quả của:
A. Hạt đậu hút không khí căng phồng.
B. Cây đậu tự phình to thân rễ.
C. Quá trình lớn lên và phân chia tế bào.
D. Đất trồng đắp dày lên thân cây.
Câu 19: Để cơ thể phát triển chiều cao tối ưu, học sinh lứa tuổi dậy thì cần chú ý điều gì?
A. Thức khuya chơi điện tử đêm.
B. Dinh dưỡng đủ chất, thể thao.
C. Bỏ bữa sáng để giảm cân nặng.
D. Uống thật nhiều nước ngọt có ga.
Câu 20: Tế bào con mới tạo thành có đặc điểm bộ máy di truyền như thế nào?
A. Giống hệt nhau và giống mẹ.
B. Khác hoàn toàn tế bào mẹ.
C. Mang một nửa lượng chất của mẹ.
D. Có kích thước lớn gấp đôi mẹ.
Câu 21: Từ một tế bào ban đầu, sau bao nhiêu lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra 64 tế bào con?
A. Sau 4 lần phân chia.
B. Sau 5 lần phân chia.
C. Sau 6 lần phân chia.
D. Sau 7 lần phân chia.
Câu 22: Biểu hiện nào sau đây chứng minh sự lớn lên của một tế bào?
A. Nhân tế bào biến mất hoàn toàn.
B. Màng tế bào bị rách nhiều chỗ.
C. Tế bào chất vón cục đọng lại.
D. Kích thước và khối lượng tăng.
Câu 23: Mô phân sinh ở đỉnh ngọn cây và chóp rễ có đặc điểm chức năng nào?
A. Tích trữ tinh bột và dầu mỡ.
B. Phân chia liên tục giúp cây dài ra.
C. Chứa diệp lục để quang hợp.
D. Dẫn truyền nước và muối khoáng.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là SAI về sự phân chia tế bào?
A. Mọi tế bào đều phân chia mãi mãi.
B. Giúp cơ thể thay thế tế bào chết.
C. Là cơ sở cho sự sinh sản vô tính.
D. Nhân phân chia trước tế bào chất.
Câu 25: Khi một tế bào không thể kiểm soát sự phân chia của chính mình, đó là dấu hiệu của:
A. Tế bào đang hấp thụ nhiều chất.
B. Tế bào đang già cỗi và sắp chết.
C. Sự đột biến tạo thành tế bào u.
D. Tế bào đang ngủ đông tránh rét.
Câu 26: Việc bổ sung đủ canxi và protein trong khẩu phần ăn của lứa tuổi học sinh giúp:
A. Giảm tốc độ phân chia tế bào.
B. Làm cho các tế bào ngừng lớn.
C. Tiêu diệt bớt các tế bào con.
D. Cung cấp nguyên liệu tạo tế bào mới.
Câu 27: Sau khi 1 tế bào mẹ trải qua 5 lần phân chia, số lượng tế bào con là:
A. 32 tế bào con.
B. 10 tế bào con.
C. 25 tế bào con.
D. 64 tế bào con.
Câu 28: Ở cơ thể người trưởng thành, khi chiều cao không còn tăng, các tế bào:
A. Hoàn toàn ngừng phân chia hết.
B. Bị chết đi mà không sinh thêm.
C. Vẫn tiếp tục phân chia thay thế.
D. Tự tăng kích thước gấp trăm lần.
Câu 29: Quá trình tế bào con phát triển thành tế bào trưởng thành đòi hỏi phải có:
A. Môi trường thật tối tăm lạnh.
B. Quá trình trao đổi chất diễn ra.
C. Sự ngừng hoạt động của ti thể.
D. Sự phá huỷ của màng tế bào.
Câu 30: Nguyên nhân làm cho vết sẹo trên da mờ dần theo thời gian là do:
A. Nước rửa trôi dần các vết sẹo.
B. Vết sẹo tự teo nhỏ rồi biến mất.
C. Ánh nắng làm cháy các tế bào sẹo.
D. Tế bào biểu bì mới sinh ra thay thế.
