Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 1

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 1 mở ra cái nhìn tổng quan về bức tranh kinh tế thế giới đầy biến động trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay. Thông qua nội dung bài 1 môn Địa về Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước, học sinh sẽ tập trung phân tích các tiêu chí phân loại quốc gia phát triển và quốc gia đang phát triển. Trọng tâm kiến thức xoay quanh các chỉ số cốt lõi như thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), chỉ số phát triển con người (HDI) và cơ cấu ngành kinh tế đặc trưng. Môn Địa lí 11 giúp các em làm rõ sự tương phản về trình độ ứng dụng khoa học công nghệ cũng như chất lượng cuộc sống giữa các khu vực. Việc khai thác dữ liệu từ bộ địa lí 11 kết nối tri thức không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ kinh tế mà còn bồi dưỡng tư duy phản biện về các vấn đề toàn cầu. Nắm vững nền tảng này giúp người học tự tin đánh giá các xu thế hội nhập quốc tế một cách khách quan nhất.

Tăng cường rèn luyện với hệ thống trắc nghiệm 11 tại website dethitracnghiem sẽ hỗ trợ học sinh chuẩn bị hành trang vững chắc cho lộ trình học tập năm học 2026–2027. Chúng tôi cung cấp kho bài tập trực tuyến đa dạng, bám sát cấu trúc đề minh họa và định hướng đánh giá năng lực giúp người học không bỡ ngỡ trước các dạng câu hỏi phân hóa. Việc giải Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 1 ngay trên không gian số tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hỗ trợ các em tự đánh giá trình độ và nhận diện lỗ hổng kiến thức kịp thời. Mỗi câu hỏi đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể phương pháp phân tích bảng số liệu hay biểu đồ thay vì chỉ cung cấp kết quả đơn thuần. Sự hỗ trợ từ nền tảng công nghệ này giúp tối ưu hóa hiệu quả ôn thi, tạo tâm thế chủ động trước mọi kỳ kiểm tra quan trọng. Dữ liệu tại dethitracnghiem luôn cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính mới mẻ và sát thực tế nhất để phục vụ nhu cầu tra cứu và luyện tập không giới hạn của học sinh cả nước.

ĐỀ THI

Câu 1: Chỉ số nào sau đây thường được sử dụng để phản ánh sự tổng hợp các phương diện sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người?
A. GNI per capita.
B. GDP.
C. HDI.
D. Cơ cấu ngành kinh tế.

Câu 2: Dựa vào trình độ phát triển kinh tế, các nước trên thế giới được chia thành hai nhóm chính là
A. các nước công nghiệp và các nước nông nghiệp.
B. các nước phát triển và các nước đang phát triển.
C. các nước thuộc địa và các nước chính quốc.
D. các nước kinh tế thị trường và kinh tế tập trung.

Câu 3: Các nước phát triển thường có đặc điểm nào sau đây về cơ cấu kinh tế?
A. Tỉ trọng ngành nông nghiệp còn rất lớn.
B. Ngành dịch vụ có đóng góp cao nhất trong GDP.
C. Ngành công nghiệp khai khoáng chiếm ưu thế tuyệt đối.
D. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm tỉ trọng cao nhất.

Câu 4: Theo phân loại của Ngân hàng Thế giới năm 2021, quốc gia có GNI/người đạt mức nào sau đây được xếp vào nhóm nước có thu nhập cao?
A. Từ 1 086 USD đến 4 255 USD.
B. Từ 13 205 USD trở lên.
C. Dưới 1 085 USD.
D. Từ 4 256 USD đến 13 205 USD.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
A. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên nhìn chung đã có xu hướng giảm.
B. Chỉ số HDI thường ở mức Cao hoặc Rất cao.
C. Đang tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
D. GNI/người ở mức trung bình cao, trung bình thấp hoặc thấp.

Câu 6: Thành tựu lớn nhất mà các nước phát triển đạt được trong lĩnh vực kinh tế hiện nay là
A. dẫn đầu các cuộc cách mạng công nghiệp và chuyển sang kinh tế tri thức.
B. giải quyết triệt để các vấn đề thất nghiệp và tệ nạn xã hội.
C. chiếm giữ toàn bộ trữ lượng tài nguyên khoáng sản thế giới.
D. có tốc độ tăng trưởng GDP luôn đạt mức hai con số.

Câu 7: Cho bảng số liệu sau:

Quốc gia GNI/người (USD) Tỉ trọng dịch vụ trong GDP (%) HDI
Đức 47 520 63,3 0,944
Việt Nam 3 390 41,8 0,710

Nhận xét nào sau đây đúng về sự khác biệt giữa hai quốc gia?
A. Đức là nước đang phát triển, Việt Nam là nước phát triển.
B. Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế – xã hội cao hơn Đức.
C. Đức có thu nhập và chỉ số phát triển con người vượt trội so với Việt Nam.
D. Cơ cấu kinh tế của Việt Nam hiện đại hơn cơ cấu kinh tế của Đức.

Câu 8: Các nước đang phát triển hiện nay đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nào?
A. Giảm tỉ trọng dịch vụ, tăng tỉ trọng nông nghiệp.
B. Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp.
C. Tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp.
D. Giảm tỉ trọng công nghiệp, tăng tỉ trọng thuế sản phẩm.

Câu 9: Chỉ số HDI được tính toán dựa trên những yếu tố nào sau đây?
A. GNI/người, tuổi thọ trung bình, số năm đi học trung bình.
B. GDP, tỉ lệ sinh, số bác sĩ trên một vạn dân.
C. Tỉ lệ biết chữ, sản lượng điện bình quân, số thuê bao internet.
D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế, nợ nước ngoài, dự trữ ngoại hối.

Câu 10: Nhóm nước phát triển thường có
A. tỉ lệ dân thành thị cao và hạ tầng hiện đại.
B. cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
C. tỉ lệ người già thấp do tuổi thọ không cao.
D. quá trình đô thị hóa diễn ra muộn nhưng tốc độ rất nhanh.

Câu 11: Dựa vào biểu đồ cơ cấu GDP, nhóm nước có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thấp nhất là

A. nhóm nước đang phát triển.
B. nhóm nước mới nổi (NICs).
C. nhóm nước phát triển.
D. nhóm nước có thu nhập trung bình thấp.

Câu 12: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện các ngành có hàm lượng tri thức cao như
A. dệt may, da giày, chế biến thực phẩm.
B. khai thác dầu khí, luyện kim, đóng tàu.
C. điện tử – tin học, hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học.
D. sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, phân bón.

Câu 13: Các nước đang phát triển thường gặp khó khăn nào sau đây trong việc nâng cao chỉ số HDI?
A. Tuổi thọ trung bình quá cao dẫn đến gánh nặng phúc lợi.
B. Trình độ dân trí và thu nhập bình quân đầu người còn thấp.
C. Hệ thống giáo dục đã quá tải do chất lượng quá cao.
D. Người dân không có nhu cầu đi học và chăm sóc sức khỏe.

Câu 14: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các nhóm nước chủ yếu do yếu tố nào sau đây quyết định?
A. Quy mô diện tích lãnh thổ và vị trí địa lí.
B. Trình độ khoa học – công nghệ và năng suất lao động.
C. Số lượng các loại tài nguyên khoáng sản trong lòng đất.
D. Số lượng các kì quan thiên nhiên và di sản văn hóa.

Câu 15: Một quốc gia có số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đạt 14,1 năm (như Đức) thuộc nhóm có trình độ
A. phát triển thấp.
B. đang phát triển.
C. trung bình.
D. phát triển.

Câu 16: Cho bảng số liệu:

Quốc gia GDP (tỉ USD) Tốc độ tăng GDP (%)
Hoa Kỳ 22 996 5,7
Bra-xin 1 609 4,6

Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Bra-xin có quy mô kinh tế lớn hơn Hoa Kỳ.
B. Hoa Kỳ có quy mô kinh tế lớn hơn nhưng tốc độ tăng trưởng thấp hơn Bra-xin.
C. Hoa Kỳ có cả quy mô kinh tế và tốc độ tăng trưởng đều cao hơn Bra-xin.
D. Bra-xin là nước phát triển vì có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.

Câu 17: Các nước đang phát triển có tỉ trọng ngành dịch vụ trong GDP thường
A. ổn định ở mức trên 80%.
B. thấp hơn so với các nước phát triển.
C. cao hơn so với ngành công nghiệp và xây dựng.
D. đạt mức cao nhất thế giới nhờ du lịch.

Câu 18: Hiện nay, quốc gia nào sau đây được xếp vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình cao?
A. Việt Nam.
B. Nhật Bản.
C. Bra-xin.
D. Đức.

Câu 19: Đặc điểm xã hội nổi bật của các nước phát triển là
A. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thường rất cao.
B. chất lượng cuộc sống người dân ở mức cao.
C. tình trạng thất nghiệp ở khu vực nông thôn rất trầm trọng.
D. dịch vụ y tế và giáo dục chưa được chú trọng đầu tư.

Câu 20: Chỉ số GNI per capita của một quốc gia phản ánh
A. tổng giá trị sản phẩm vật chất quốc gia tạo ra trong một năm.
B. mức sống và năng suất lao động của người dân trong nước.
C. sự chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng lãnh thổ.
D. tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của quốc gia.

Câu 21: Quan sát bản đồ HDI, khu vực nào sau đây tập trung nhiều quốc gia có HDI ở mức Rất cao (trên 0,800)?

A. Nam Phi và Nam Á.
B. Bắc Mỹ và Tây Âu.
C. Đông Nam Á và Trung Phi.
D. Mỹ La-tinh và Tây Á.

Câu 22: Các nước phát triển đang tập trung đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực nào sau đây để duy trì vị thế dẫn đầu?
A. Khai thác tài nguyên thô để xuất khẩu.
B. Phát triển nông nghiệp quảng canh quy mô lớn.
C. Nghiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ cao.
D. Thu hút lao động phổ thông từ các nước nghèo.

Câu 23: Sự khác biệt về tuổi thọ trung bình giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển chủ yếu do
A. điều kiện tự nhiên và khí hậu.
B. trình độ y tế và chất lượng nuôi dưỡng.
C. diện tích lãnh thổ và mật độ dân số.
D. phong tục tập quán và tôn giáo.

Câu 24: Một trong những biểu hiện của kinh tế tri thức tại các nước phát triển là
A. lao động thủ công chiếm tỉ trọng lớn trong sản xuất.
B. giá trị sản phẩm do trí tuệ tạo ra chiếm tỉ trọng cao.
C. các ngành công nghiệp nặng truyền thống chiếm ưu thế.
D. ưu tiên phát triển các ngành sử dụng nhiều tài nguyên.

Câu 25: Nhóm các nước NICs (nước công nghiệp mới) thuộc nhóm nước nào sau đây?
A. Nhóm nước phát triển.
B. Nhóm nước đang phát triển.
C. Nhóm nước có thu nhập thấp.
D. Nhóm nước kém phát triển nhất.

Câu 26: Các nước đang phát triển thường có đặc điểm dân cư nào sau đây?
A. Cơ cấu dân số già, thiếu hụt lao động.
B. Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên chiếm trên 15%.
C. Cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
D. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên âm hoặc bằng 0.

Câu 27: Trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển, tỉ trọng ngành nông nghiệp vẫn còn cao hơn so với các nước phát triển là do
A. trình độ cơ giới hóa trong nông nghiệp quá cao.
B. năng suất lao động trong công nghiệp thấp hơn nông nghiệp.
C. trình độ phát triển công nghiệp và dịch vụ còn hạn chế.
D. nông sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực duy nhất.

Câu 28: Ý nghĩa của việc phân chia các quốc gia thành các nhóm nước khác nhau về trình độ phát triển kinh tế – xã hội là để
A. các nước phát triển dễ dàng xâm lược các nước đang phát triển.
B. xóa bỏ hoàn toàn ranh giới quốc gia trên toàn thế giới.
C. đề ra chiến lược phát triển kinh tế – xã hội phù hợp với mỗi quốc gia.
D. hạn chế sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc khác nhau.

Câu 29: Tình trạng nợ nước ngoài chồng chất thường là đặc điểm của nhóm nước
A. phát triển.
B. có thu nhập cao.
C. đang phát triển.
D. thuộc khối G7.

Câu 30: Cho bảng số liệu:

Chỉ tiêu Quốc gia A Quốc gia B
GNI/người (USD) 64 140 6 010
Tuổi thọ trung bình (năm) 77,4 65,3

Dựa vào bảng trên, kết luận nào sau đây chính xác nhất?
A. Quốc gia A là nước phát triển, quốc gia B là nước đang phát triển.
B. Quốc gia B có trình độ phát triển cao hơn quốc gia A.
C. Cả hai quốc gia đều thuộc nhóm nước phát triển.
D. Quốc gia A là nước đang phát triển, quốc gia B là nước phát triển.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận