Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 2

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 2 đóng vai trò thiết yếu giúp học sinh nắm vững những chuyển động phức tạp của kinh tế toàn cầu. Thông qua nội dung Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế của bài 2, người học tập trung nghiên cứu bản chất các dòng vốn đầu tư cùng sự kết nối tài chính quốc tế. Môn Địa lí 11 yêu cầu các em đánh giá khách quan những cơ hội lẫn thách thức mà xu hướng hội nhập đặt ra cho mỗi quốc gia. Việc khai thác dữ liệu từ bộ địa lí 11 kết nối tri thức hỗ trợ đắc lực trong việc rèn luyện kỹ năng phân tích biểu đồ và bảng số liệu xuất nhập khẩu. Nắm chắc kiến thức cốt lõi này giúp hình thành tư duy kinh tế hiện đại cùng khả năng thích ứng linh hoạt trước những biến động không ngừng của thị trường thế giới hiện nay.

Hệ thống đề thi tại website dethitracnghiem liên tục cập nhật những dạng bài tập mới nhất cho năm học 2026–2027 giúp học sinh ôn luyện hiệu quả. Việc thực hành bộ trắc nghiệm 11 hỗ trợ người học củng cố lý thuyết và rèn luyện phản xạ trước những tình huống hội nhập. Nền tảng cung cấp đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp học sinh chuẩn bị tốt tâm thế cho mọi kỳ kiểm tra định kỳ sắp tới. Ưu điểm nằm ở quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì giúp nhận diện ngay mảng kiến thức còn hổng. Mỗi câu hỏi trong phần Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 2 đều đi kèm đáp án chuẩn xác cùng phần hướng dẫn giải chi tiết, phân tích cặn kẽ phương pháp xử lý số liệu khoa học. Sự chuẩn bị này giúp nâng cao điểm số và tối ưu hóa thời gian tự học.

ĐỀ THI

Câu 1: Một trong những biểu hiện rõ rệt nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
A. các rào cản thương mại giữa các quốc gia ngày càng được thắt chặt.
B. vai trò của các công ty đa quốc gia (TNCs) ngày càng mờ nhạt.
C. các dòng vốn, hàng hóa và dịch vụ được tự do lưu thông trên phạm vi toàn cầu.
D. sự sụt giảm mạnh mẽ của các tổ chức tài chính quốc tế như IMF, WB.

Câu 2: Việc các nước Đông Nam Á tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là minh chứng điển hình cho xu hướng
A. toàn cầu hóa văn hóa.
B. đa phương hóa quan hệ quốc tế.
C. tự do hóa chính trị khu vực.
D. khu vực hóa kinh tế.

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Năm 2000 2010 2020
Xuất khẩu (tỉ USD) 7 961,7 19 009,0 22 594,7
Nhập khẩu (tỉ USD) 7 927,2 18 467,2 21 949,6

Tổng trị giá xuất nhập khẩu thế giới năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD?
A. 44 544,3 tỉ USD.
B. 37 476,2 tỉ USD.
C. 44 189,4 tỉ USD.
D. 43 544,3 tỉ USD.

Câu 4: Toàn cầu hóa kinh tế tạo ra cơ hội lớn nhất cho các nước đang phát triển trong việc
A. hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
B. tận dụng nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.
C. bảo hộ tuyệt đối cho các ngành sản xuất nông nghiệp trong nước.
D. duy trì sự độc lập hoàn toàn về tài chính mà không cần vay nợ quốc tế.

Câu 5: Các tập đoàn xuyên quốc gia đóng vai trò là “xương sống” của toàn cầu hóa vì
A. họ kiểm soát các chính sách quân sự của các cường quốc thế giới.
B. họ giúp các nước nghèo xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo.
C. họ nắm giữ lượng vốn khổng lồ và chi phối nhiều ngành kinh tế then chốt.
D. họ chỉ tập trung đầu tư vào các quốc gia có thu nhập thấp để hỗ trợ.

Câu 6: Một trong những thách thức lớn mà khu vực hóa kinh tế đặt ra cho các quốc gia là
A. nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa cho các nước mạnh hơn trong khối.
B. làm tăng chi phí vận chuyển hàng hóa giữa các nước trong cùng khu vực.
C. hạn chế khả năng giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thành viên.
D. làm giảm tốc độ tăng trưởng GDP của tất cả các nước tham gia.

Câu 7: Biểu hiện của toàn cầu hóa trong lĩnh vực tài chính là
A. sự phổ biến của các tiêu chuẩn kỹ thuật ISO trong sản xuất.
B. việc các quốc gia kí kết hiệp định tự do thương mại song phương.
C. sự kết nối các thị trường tài chính quốc tế thông qua công nghệ số.
D. sự gia tăng của các dòng người di cư lao động xuyên biên giới.

Câu 8: Tổ chức nào sau đây được coi là định chế kinh tế toàn cầu có vai trò giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế?
A. Liên hợp quốc (UN).
B. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Liên minh châu Âu (EU).

Câu 9: Ý nghĩa của việc hình thành các chuỗi giá trị toàn cầu là
A. tập trung toàn bộ quy trình sản xuất tại một quốc gia duy nhất.
B. tăng cường sự bảo hộ cho các sản phẩm thủ công truyền thống.
C. hạn chế sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
D. tối ưu hóa chi phí và tận dụng lợi thế so sánh của nhiều quốc gia.

Câu 10: Thách thức về mặt xã hội do toàn cầu hóa gây ra đối với các nước đang phát triển là
A. gia tăng khoảng cách giàu nghèo và nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa.
B. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm xuống quá thấp ở các vùng nông thôn.
C. tình trạng thiếu hụt nguồn lao động phổ thông trong các ngành dịch vụ.
D. sự đồng nhất hoàn toàn về trình độ học vấn giữa các vùng miền.

Câu 11: Các quốc gia Việt Nam, Lào, Thái Lan cùng nằm trong tổ chức liên kết khu vực nào?
A. EU.
B. APEC.
C. ASEAN.
D. MERCOSUR.

Câu 12: Động lực chính thúc đẩy quá trình khu vực hóa kinh tế hiện nay là
A. sự đồng nhất về thể chế chính trị giữa các quốc gia lân cận.
B. nhu cầu hợp tác để tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường.
C. sự can thiệp trực tiếp của các tổ chức quân sự quốc tế.
D. việc các nước muốn đóng cửa thị trường với các châu lục khác.

Câu 13: Cho bảng số liệu:

Năm 2010 2020
Trị giá xuất khẩu thế giới (tỉ USD) 19 009,0 22 594,7

Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thế giới giai đoạn 2010 – 2020 là
A. 15,8%.
B. 20,5%.
C. 11,8%.
D. 18,9%.

Câu 14: Hệ quả của khu vực hóa kinh tế đối với toàn cầu hóa là
A. kìm hãm hoàn toàn quá trình tự do hóa thương mại thế giới.
B. làm cho các quốc gia trở nên hoàn toàn biệt lập với nhau.
C. tạo ra sự cạnh tranh giữa các khối kinh tế nhưng vẫn là động lực của toàn cầu hóa.
D. dẫn đến sự giải thể của các tổ chức kinh tế toàn cầu như WTO.

Câu 15: Việc Việt Nam tham gia vào Hiệp định CPTPP là biểu hiện của
A. xu hướng quốc tế hóa dân cư.
B. việc ưu tiên phát triển kinh tế tập trung.
C. sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
D. chính sách đóng cửa nền kinh tế để bảo vệ hàng nội địa.

Câu 16: Toàn cầu hóa kinh tế làm cho môi trường toàn cầu bị đe dọa chủ yếu do
A. các nước phát triển ngừng sản xuất công nghiệp.
B. quá trình dịch chuyển các ngành gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển.
C. sự gia tăng các hoạt động sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại các nước nghèo.
D. việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo thay thế hoàn toàn hóa thạch.

Câu 17: Các nước đang phát triển cần làm gì để không bị tụt hậu trong quá trình toàn cầu hóa?
A. Duy trì mô hình kinh tế bao cấp và hạn chế đầu tư nước ngoài.
B. Chỉ tập trung xuất khẩu tài nguyên thô để tích lũy vốn.
C. Từ chối tham gia các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
D. Đẩy mạnh cải cách kinh tế và chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Câu 18: Một trong những đặc điểm của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là
A. chỉ bao gồm các nước có cùng diện tích và quy mô dân số.
B. các thành viên thường có sự tương đồng về địa lí hoặc mục tiêu phát triển.
C. bắt buộc các quốc gia thành viên phải sử dụng chung một đồng tiền.
D. không cho phép các thành viên tham gia vào các tổ chức toàn cầu.

Câu 19: Vai trò của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) trong toàn cầu hóa là
A. kiểm soát hoạt động thương mại hàng hóa giữa các châu lục.
B. cung cấp các khoản vay ngắn hạn để ổn định cán cân thanh toán quốc tế.
C. trực tiếp quản lí các dự án hạ tầng giao thông tại các quốc gia.
D. xóa bỏ hoàn toàn các loại thuế nhập khẩu trên thế giới.

Câu 20: Việc các tập đoàn như Samsung, Apple xây dựng nhà máy ở nhiều nước khác nhau thể hiện xu hướng
A. cục bộ hóa sản xuất tại các nước phát triển.
B. sự phát triển của mạng lưới sản xuất và chuỗi cung ứng toàn cầu.
C. việc các nước đang phát triển thâu tóm công nghệ của các nước giàu.
D. sự kết thúc của kỉ nguyên kinh tế thị trường.

Câu 21: Khu vực hóa kinh tế dẫn đến sự ra đời của các
A. thị trường chung và liên minh kinh tế khu vực.
B. rào cản tôn giáo khắt khe giữa các quốc gia.
C. nền kinh tế tự cung tự cấp tại các nước thành viên.
D. chính sách cấm vận thương mại lẫn nhau trong khối.

Câu 22: Một trong những mặt trái của toàn cầu hóa kinh tế là
A. thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật.
B. làm gia tăng sự phụ thuộc kinh tế giữa các quốc gia.
C. tăng cường cơ hội học hỏi kinh nghiệm quản lí tiên tiến.
D. tạo ra sự ổn định tuyệt đối cho nền tài chính thế giới.

Câu 23: Sự gia tăng nhanh chóng các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là biểu hiện của
A. toàn cầu hóa về chính trị.
B. sự suy giảm giao thương giữa các nước.
C. toàn cầu hóa về sản xuất và đầu tư.
D. khu vực hóa văn hóa – xã hội.

Câu 24: Cho bảng số liệu:

Năm 2000 2019
Trị giá xuất khẩu thế giới (tỉ USD) 7 961,7 24 970,7

Trị giá xuất khẩu năm 2019 tăng bao nhiêu lần so với năm 2000?
A. 2,5 lần.
B. 3,5 lần.
C. 3,1 lần.
D. 2,1 lần.

Câu 25: Các quốc gia láng giềng thường liên kết với nhau thành một khối chủ yếu vì
A. họ có trình độ phát triển kinh tế hoàn toàn giống nhau.
B. họ muốn cùng nhau chống lại quá trình toàn cầu hóa.
C. họ chỉ muốn trao đổi các sản phẩm nông nghiệp.
D. họ có sự tương đồng về vị trí và mong muốn tăng sức mạnh cạnh tranh.

Câu 26: Biểu hiện của khu vực hóa về mặt chính sách là
A. việc các nước thành viên kí kết các hiệp định tự do thương mại (FTA).
B. sự di cư tự do của người dân từ châu Á sang châu Âu.
C. việc áp dụng đồng loạt các lệnh trừng phạt kinh tế thế giới.
D. sự sáp nhập các ngân hàng trung ương của các châu lục.

Câu 27: Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế có mối quan hệ như thế nào?
A. Khu vực hóa là một bước đệm, thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa.
B. Hai quá trình này hoàn toàn đối lập và tiêu diệt lẫn nhau.
C. Toàn cầu hóa chỉ diễn ra sau khi khu vực hóa kết thúc hoàn toàn.
D. Khu vực hóa làm cho toàn cầu hóa không thể thực hiện được.

Câu 28: Những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi có khủng hoảng kinh tế toàn cầu thường là
A. các quốc gia có nền kinh tế tự cung tự cấp.
B. các quốc gia có độ mở kinh tế lớn và phụ thuộc vào xuất khẩu.
C. các quốc gia không tham gia vào bất kì tổ chức quốc tế nào.
D. các quốc gia có trữ lượng tài nguyên thiên nhiên dồi dào nhất.

Câu 29: Ý nghĩa của việc thu hút FDI đối với các nước đang phát triển là
A. giúp các nước này kiểm soát hoàn toàn nền tài chính thế giới.
B. chuyển giao công nghệ và tạo thêm việc làm cho người lao động.
C. thay thế hoàn toàn nguồn vốn đầu tư trong nước.
D. giảm thiểu tối đa các tác động của biến đổi khí hậu.

Câu 30: Mục tiêu cốt lõi của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là
A. thiết lập một chính phủ duy nhất cho toàn thế giới.
B. hỗ trợ quân sự cho các nước thành viên khi có chiến tranh.
C. kiểm soát hoàn toàn giá cả hàng hóa nông sản trên toàn cầu.
D. thúc đẩy tự do hóa thương mại và dỡ bỏ các rào cản thuế quan.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận