Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 6

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 6 cung cấp hệ thống câu hỏi bao quát giúp học sinh làm chủ các đặc điểm độc đáo của một khu vực rộng lớn thuộc bán cầu Tây. Thông qua bài 6 về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La-tinh, các em sẽ tập trung nghiên cứu sự phân hóa đa dạng của địa hình từ dãy Andes hùng vĩ đến đồng bằng Amazon trù phú cùng mạng lưới sông ngòi dày đặc. Kiến thức trọng tâm trong chương trình môn Địa lí 11 yêu cầu người học phân tích sâu các đới khí hậu, tài nguyên khoáng sản giàu có và những thách thức về thiên tai tại đây. Bên cạnh đó, các vấn đề về đô thị hóa tự phát, cơ cấu dân số trẻ cùng những nét đặc sắc trong văn hóa Mỹ La-tinh cũng được làm rõ để học sinh có cái nhìn toàn diện nhất. Việc nắm vững các đặc điểm dân cư và xã hội từ sách địa lí 11 kết nối tri thức giúp lý giải những biến động kinh tế và sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc trong khu vực này.

Luyện tập hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 11 tại website dethitracnghiem hỗ trợ học sinh chuẩn bị tâm thế vững vàng cho lộ trình học tập năm học 2026–2027 với những bộ đề cập nhật nhất. Nền tảng này cung cấp các bài thi trực tuyến đa dạng, bám sát cấu trúc đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục, giúp người học không bỡ ngỡ trước các dạng câu hỏi phân hóa từ nhận biết đến vận dụng cao. Người dùng có thể thực hiện giải Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 6 một cách linh hoạt, đi kèm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp nhận diện ngay những mảng kiến thức còn thiếu sót. Mọi câu hỏi đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng phần hướng dẫn giải chi tiết, phân tích cặn kẽ phương pháp đọc bản đồ và xử lý số liệu thống kê khoa học thay vì chỉ liệt kê kết quả đơn thuần. Sự hỗ trợ từ kho dữ liệu số thường xuyên đổi mới giúp quá trình ôn thi trở nên nhẹ nhàng, giúp nâng cao hiệu quả tự học và đảm bảo đạt kết quả học tập xuất sắc như mong đợi trong thực tế.

ĐỀ THI

Câu 1: Bộ phận lãnh thổ nào sau đây nằm ở phía bắc của khu vực Mỹ La-tinh?
A. Toàn bộ lục địa Nam Mỹ.
B. Mê-hi-cô và eo đất Trung Mỹ.
C. Quần đảo Ăng-ti lớn và Ăng-ti nhỏ.
D. Hệ thống núi cao trẻ Andes.

Câu 2: Mỹ La-tinh tiếp giáp với hai đại dương lớn là
A. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
B. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
C. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
D. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

Câu 3: Dạng địa hình nào chiếm ưu thế ở phía tây của lục địa Nam Mỹ?
A. Đồng bằng bồi tụ phù sa màu mỡ.
B. Các cao nguyên và sơn nguyên già.
C. Các vùng trũng thấp chứa nhiều hồ.
D. Hệ thống núi trẻ cao, đồ sộ Andes.

Câu 4: Các sơn nguyên như Bra-xin và Guy-a-na ở phía đông khu vực Mỹ La-tinh rất thuận lợi để
A. phát triển chăn nuôi gia súc và khai thác khoáng sản kim loại.
B. trồng các loại cây lương thực như lúa gạo, lúa mì.
C. xây dựng các cảng biển nước sâu quy mô thế giới.
D. phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả ôn đới.

Câu 5: Đồng bằng nào sau đây có diện tích lớn nhất thế giới và là vùng dự trữ sinh quyển quan trọng của Mỹ La-tinh?
A. Đồng bằng Pam-pa.
B. Đồng bằng La Pla-ta.
C. Đồng bằng O-ri-nô-cô.
D. Đồng bằng A-ma-zôn.

Câu 6: Phần lớn lãnh thổ Mỹ La-tinh nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
A. Khí hậu ôn đới và cực.
B. Khí hậu nhiệt đới và xích đạo.
C. Khí hậu ôn đới hải dương.
D. Khí hậu cận cực và núi cao.

Câu 7: Loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất và mang lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho nhiều nước Mỹ La-tinh (như Vê-nê-xu-ê-la, Mê-hi-cô)?
A. Than đá và quặng sắt.
B. Kim cương và vàng.
C. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
D. Đồng và thiếc.

Câu 8: Cho bảng số liệu:

Quốc gia Diện tích (triệu km2) Dân số (triệu người – năm 2020)
Bra-xin 8,5 211,8
Mê-hi-cô 1,9 127,8

Mật độ dân số của Mê-hi-cô năm 2020 là khoảng
A. 25 người/km2.
B. 67 người/km2.
C. 45 người/km2.
D. 110 người/km2.

Câu 9: Hệ quả tiêu cực lớn nhất của hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mỹ La-tinh là
A. làm giảm sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp.
B. thúc đẩy quá trình di dân từ thành thị về nông thôn.
C. làm thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp.
D. nảy sinh các khu ổ chuột, thất nghiệp và tệ nạn xã hội.

Câu 10: Thành phần dân cư Mỹ La-tinh có sự đa dạng rất cao chủ yếu do
A. trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng rất đồng đều.
B. các quốc gia thực hiện chính sách mở cửa biên giới hoàn toàn.
C. lịch sử nhập cư lâu đời và sự hòa huyết giữa các chủng tộc.
D. sự phân bố dân cư rất đồng đều giữa các khu vực địa hình.

Câu 11: Nhận xét nào sau đây đúng về sự phân bố dân cư của khu vực Mỹ La-tinh?
A. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng nội địa lục địa Nam Mỹ.
B. Vùng cửa sông và ven biển là nơi dân cư thưa thớt nhất.
C. Dân cư phân bố rất đồng đều giữa các quốc gia trong khu vực.
D. Dân cư tập trung đông ở ven biển và các vùng có khí hậu mát mẻ.

Câu 12: Loại rừng nào sau đây đóng vai trò là “lá phổi xanh” của thế giới nhưng đang bị suy giảm diện tích tại Mỹ La-tinh?
A. Rừng nhiệt đới A-ma-zôn.
B. Rừng lá kim vùng núi cao.
C. Rừng ngập mặn ven biển.
D. Rừng thưa và xavan nội địa.

Câu 13: Cho bảng số liệu:

Nhóm tuổi Dưới 15 tuổi Từ 15 đến 64 tuổi Từ 65 tuổi trở lên
Tỉ trọng (%) năm 2020 23,9 67,2 8,9

Dựa vào bảng số liệu, Mỹ La-tinh đang ở giai đoạn nào về cơ cấu dân số?
A. Dân số già hóa nghiêm trọng.
B. Cơ cấu dân số vàng và trẻ.
C. Dân số suy giảm tự nhiên.
D. Dân số ổn định (dạng hình chuông).

Câu 14: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội ở Mỹ La-tinh thể hiện rõ nhất qua
A. sự đồng nhất về thu nhập của tất cả các giai tầng xã hội.
B. tỉ lệ người biết chữ ở nông thôn cao hơn thành thị.
C. việc các quốc gia đều có HDI thuộc nhóm Rất cao.
D. khoảng cách giàu nghèo rất lớn giữa các nhóm dân cư.

Câu 15: Đa số các quốc gia Mỹ La-tinh sử dụng ngôn ngữ nào sau đây làm ngôn ngữ chính thức?
A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
B. Tiếng Anh và tiếng Pháp.
C. Các ngôn ngữ bản địa của người Ấn.
D. Tiếng Ả Rập và tiếng Hán.

Câu 16: Kênh đào Pa-na-ma có vai trò chiến lược đối với Mỹ La-tinh vì giúp nối liền
A. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
C. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
D. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

Câu 17: Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên đối với phát triển giao thông vận tải đường bộ ở Mỹ La-tinh là
A. mạng lưới sông ngòi quá dày đặc ở các vùng cao nguyên.
B. địa hình núi cao Andes và rừng rậm xích đạo A-ma-zôn.
C. khí hậu quanh năm khô hạn và thiếu nước ngọt trầm trọng.
D. sự chia cắt của hàng vạn đảo nhỏ trong quần đảo Ca-ri-bê.

Câu 18: Nguyên nhân khiến dân cư thưa thớt ở vùng nội địa lục địa Nam Mỹ là do
A. điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (rừng rậm, đầm lầy, núi cao).
B. vùng này không hề có các loại tài nguyên khoáng sản.
C. các quốc gia thực hiện chính sách cấm cư trú ở nội địa.
D. thiếu hụt hoàn toàn hệ thống sông ngòi cung cấp nước.

Câu 19: Đặc điểm nổi bật của quá trình đô thị hóa ở Mỹ La-tinh là
A. gắn liền với sự bùng nổ của các khu công nghiệp hiện đại.
B. tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình của thế giới.
C. các đô thị chỉ tập trung ở vùng núi cao để tránh nóng.
D. tỉ lệ dân thành thị cao (80%) nhưng chất lượng đô thị thấp.

Câu 20: Văn hóa Mỹ La-tinh độc đáo và quyến rũ (với các lễ hội như Carnival) nhờ sự kết hợp giữa các dòng văn hóa
A. Ấn Độ, Trung Hoa và Ả Rập.
B. Bản địa, châu Âu và châu Phi.
C. Bắc Mỹ, Đông Á và Nga.
D. Hồi giáo và Thiên chúa giáo.

Câu 21: Sự bất ổn về chính trị ở một số quốc gia Mỹ La-tinh hiện nay gây ra hậu quả trực tiếp nào?
A. Làm cạn kiệt tài nguyên rừng A-ma-zôn nhanh chóng.
B. Làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực.
C. Gây biến đổi khí hậu mạnh mẽ ở vùng núi Andes.
D. Cản trở đầu tư nước ngoài và tăng trưởng kinh tế bền vững.

Câu 22: Mỹ La-tinh có tỉ lệ dân thành thị cao (80%) chủ yếu là do
A. các đô thị có môi trường sống tốt nhất thế giới.
B. sự phát triển đồng bộ của tất cả các ngành dịch vụ.
C. nông dân mất đất, thiếu việc làm phải di cư ra thành phố.
D. chính sách quy hoạch đô thị của các đế quốc thời phong kiến.

Câu 23: Ngành kinh tế nào sau đây là thế mạnh hàng đầu của các đảo quốc trong vùng biển Ca-ri-bê?
A. Khai thác dầu mỏ quy mô lớn.
B. Sản xuất máy móc thiết bị điện tử.
C. Chăn nuôi cừu và sản xuất len.
D. Du lịch biển và trồng cây công nghiệp nhiệt đới.

Câu 24: Tại sao Mỹ La-tinh có tiềm năng thủy điện rất lớn?
A. Hệ thống sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn và dốc.
B. Do các dòng sông đều bắt nguồn từ vùng đồng bằng thấp.
C. Do lượng mưa trung bình năm thấp giúp dòng chảy ổn định.
D. Do có sự đầu tư công nghệ hạt nhân từ các nước phát triển.

Câu 25: Tình trạng nghèo đói ở Mỹ La-tinh hiện nay vẫn còn tồn tại phổ biến ở nhóm cư dân nào?
A. Nhóm cư dân da trắng gốc Âu tại các đô thị.
B. Các chuyên gia nước ngoài làm việc trong tập đoàn.
C. Nhóm các nhà tư bản sở hữu các đồn điền lớn.
D. Nhóm cư dân bản địa (người Ấn) và người gốc Phi.

Câu 26: Dãy núi Andes có sự phân hóa khí hậu và sinh vật theo độ cao rõ rệt nhất ở khu vực
A. nằm trong đới khí hậu xích đạo và nhiệt đới.
B. nằm ở vùng cực nam của lục địa Nam Mỹ.
C. nằm giáp với các đồng bằng ven biển Đại Tây Dương.
D. nằm ở phía đông của sơn nguyên Bra-xin.

Câu 27: Một trong những giải pháp quan trọng để ổn định xã hội và phát triển kinh tế ở Mỹ La-tinh là
A. tăng cường xuất khẩu tài nguyên thô để tích lũy vốn.
B. giải quyết vấn đề công bằng xã hội và cải cách đất đai.
C. hạn chế sự giao lưu văn hóa với các quốc gia châu Âu.
D. khuyến khích dân cư di cư tự phát từ thành thị về nông thôn.

Câu 28: Đỉnh núi cao nhất của hệ thống núi Andes và cũng là đỉnh cao nhất Mỹ La-tinh là
A. Đỉnh Chim-bô-ra-zô.
B. Đỉnh Cô-tô-pắc-xi.
C. Đỉnh Huas-ca-rán.
D. Đỉnh A-con-ca-gua.

Câu 29: Cho bảng số liệu:

Năm 2000 2010 2020
Dân số Mỹ La-tinh (triệu người) 520,9 589,9 652,3

Dân số Mỹ La-tinh năm 2020 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 2000?
A. 131,4 triệu người.
B. 62,4 triệu người.
C. 69,0 triệu người.
D. 211,8 triệu người.

Câu 30: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc bảo vệ rừng nhiệt đới A-ma-zôn đối với thế giới là
A. cung cấp nguồn gỗ quý và dược liệu vô tận.
B. tạo thêm đất canh tác nông nghiệp cho người nghèo.
C. thúc đẩy ngành du lịch mạo hiểm của khu vực.
D. điều hòa khí hậu toàn cầu và bảo vệ đa dạng sinh học.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận