Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 7 giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp người học nắm bắt những biến chuyển mạnh mẽ của nền kinh tế tại khu vực bán cầu Tây. Thông qua nội dung của bài 7 về Kinh tế khu vực Mỹ La-tinh, học sinh sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển không ổn định, tình trạng nợ nước ngoài cao cùng sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài. Môn Địa lí 11 tại chương này yêu cầu các em phân tích sâu sắc sự chuyển dịch cơ cấu ngành, từ thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới và khai khoáng sang phát triển công nghiệp chế biến hay dịch vụ du lịch. Việc khai thác các số liệu thực tế từ bộ địa lí 11 kết nối tri thức hỗ trợ đắc lực cho việc rèn luyện kỹ năng giải mã biểu đồ về tốc độ tăng trưởng GDP và cán cân xuất nhập khẩu của các quốc gia tiêu biểu. Nắm vững những kiến thức nền tảng này giúp lý giải được những thách thức trong việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững của khu vực.
Luyện tập bộ đề trắc nghiệm 11 tại hệ thống dethitracnghiem giúp học sinh chuẩn bị tâm thế vững vàng nhất cho lộ trình học tập năm học 2026–2027 với những dạng đề thi mới nhất. Website liên tục cập nhật ngân hàng câu hỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực, tập trung khai thác các khía cạnh về quy mô kinh tế và các vấn đề xã hội đặc thù của Mỹ Latinh. Quy trình làm bài trực tuyến giúp người học tối ưu hóa thời gian nhờ hệ thống chấm điểm nhanh gọn miễn phí tích hợp ngay khi hoàn thành, tạo điều kiện để các em tự đánh giá trình độ kịp thời. Mỗi câu hỏi trong phần Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 7 đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể phương pháp tư duy thay vì chỉ cung cấp kết quả đơn thuần. Việc rèn luyện thường xuyên trên không gian số giúp củng cố lý thuyết bền vững, đồng thời tối ưu hóa kỹ năng giải quyết các tình huống thực tế để đạt kết quả xuất sắc nhất trong các kỳ kiểm tra sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Khu vực Mỹ La-tinh đóng góp khoảng bao nhiêu % vào GDP của thế giới (năm 2020)?
A. 15%.
B. 10%.
C. 20%.
D. 6%.
Câu 2: Những quốc gia nào sau đây có quy mô GDP lớn nhất khu vực Mỹ La-tinh hiện nay?
A. Chi-lê và Pa-ra-guay.
B. Bra-xin và Mê-hi-cô.
C. Ác-hen-ti-na và Pe-ru.
D. Co-lôm-bi-a và U-ru-guay.
Câu 3: Dựa vào nội dung bài học, nhận xét nào đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Mỹ La-tinh trong giai đoạn vừa qua?
A. Tăng trưởng rất cao và luôn ổn định ở mức hai con số.
B. Luôn dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trưởng kinh tế.
C. Có sự biến động mạnh và không ổn định qua các năm.
D. Hoàn toàn không có sự tăng trưởng trong suốt nhiều thập kỷ.
Câu 4: Đặc điểm nổi bật của cơ cấu GDP khu vực Mỹ La-tinh hiện nay là
A. tỉ trọng ngành nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối.
B. ngành dịch vụ đóng góp phần lớn vào giá trị GDP.
C. ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỉ trọng cao nhất.
D. các ngành kinh tế có tỉ trọng hoàn toàn bằng nhau.
Câu 5: Nhìn vào biểu đồ cơ cấu GDP khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 1990 – 2020, xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là
A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ.
B. giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ.
C. giữ nguyên tỉ trọng của tất cả các ngành kinh tế.
D. tăng mạnh tỉ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Câu 6: Các loại cây công nghiệp nhiệt đới xuất khẩu chủ lực của Mỹ La-tinh bao gồm
A. lúa mì, củ cải đường, bông.
B. lúa gạo, lúa mạch, nho.
C. cà phê, cao cao, đậu tương, mía.
D. cao su, chè, hồ tiêu, hạt điều.
Câu 7: Ngành chăn nuôi ở Mỹ La-tinh phát triển mạnh chủ yếu dựa vào lợi thế nào?
A. Trình độ thâm canh chăn nuôi cao nhất thế giới.
B. Có các sơn nguyên và đồng bằng có đồng cỏ rộng lớn.
C. Nguồn thức ăn chế biến công nghiệp dồi dào, giá rẻ.
D. Thị trường tiêu thụ nội địa có nhu cầu cực lớn.
Câu 8: Các quốc gia Mỹ La-tinh phát triển mạnh ngành công nghiệp khai khoáng chủ yếu do
A. có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
B. thiếu hụt hoàn toàn nguồn lao động cho các ngành khác.
C. vốn đầu tư từ các nước phát triển đổ vào ngành này rất lớn.
D. không có khả năng phát triển các ngành công nghiệp chế biến.
Câu 9: Quốc gia nào ở Mỹ La-tinh sở hữu trữ lượng đồng lớn nhất thế giới?
A. Bra-xin.
B. Chi-lê.
C. Mê-hi-cô.
D. Pe-ru.
Câu 10: Cho bảng số liệu:
| Quốc gia | GDP (tỉ USD) | Dân số (triệu người) |
| Bra-xin | 1 448,7 | 211,8 |
| Mê-hi-cô | 1 073,9 | 127,8 |
GDP bình quân đầu người của Bra-xin năm 2020 đạt khoảng bao nhiêu?
A. 5 070 USD/người.
B. 8 400 USD/người.
C. 6 840 USD/người.
D. 7 500 USD/người.
Câu 11: Một trong những nguyên nhân khiến kinh tế Mỹ La-tinh phát triển không ổn định trong quá khứ là
A. thiếu hụt hoàn toàn nguồn lao động có trình độ.
B. tài nguyên thiên nhiên quá nghèo nàn, lạc hậu.
C. nợ nước ngoài cao và phụ thuộc nhiều vào vốn đầu tư bên ngoài.
D. không tiếp giáp với biển nên khó khăn trong giao thương.
Câu 12: Hoạt động dịch vụ nào sau đây đang trở thành thế mạnh, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho nhiều nước Mỹ La-tinh?
A. Du lịch.
B. Vận tải đường ống.
C. Công nghệ phần mềm.
D. Thám hiểm vũ trụ.
Câu 13: Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Mỹ La-tinh (như ô tô, máy bay) tập trung chủ yếu ở
A. Pa-na-ma và các đảo thuộc quần đảo Ca-ri-bê.
B. các quốc gia lớn như Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Mê-hi-cô.
C. các quốc gia nằm sâu trong lục địa Nam Mỹ.
D. các quốc gia có diện tích nhỏ ở eo đất Trung Mỹ.
Câu 14: Quan sát bản đồ phân bố nông nghiệp, các vùng trồng cà phê lớn nhất của Mỹ La-tinh tập trung ở phía đông nam của quốc gia nào?
A. Pe-ru.
B. Chi-lê.
C. Bra-xin.
D. Mê-hi-cô.
Câu 15: Mỹ La-tinh chiếm khoảng bao nhiêu % trữ lượng đồng của thế giới?
A. 10%.
B. 25%.
C. 30%.
D. 45%.
Câu 16: Vấn đề kinh tế – xã hội nào sau đây vẫn còn là thách thức lớn đối với Mỹ La-tinh hiện nay?
A. Chênh lệch giàu nghèo lớn và nợ nước ngoài cao.
B. Tỉ lệ dân thành thị quá thấp so với thế giới.
C. Thiếu đất cho sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi.
D. Không thu hút được vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Câu 17: Bra-xin là quốc gia đứng đầu thế giới về sản xuất mặt hàng nông sản nào sau đây?
A. Lúa gạo.
B. Mía và cà phê.
C. Lúa mì.
D. Củ cải đường.
Câu 18: Tại sao thương mại của Mỹ La-tinh phụ thuộc nhiều vào Hoa Kỳ và EU?
A. Do Mỹ La-tinh không có các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
B. Do các nước này có trình độ phát triển kinh tế ngang bằng nhau.
C. Do lịch sử khai thác thuộc địa và vị trí địa lí gần gũi.
D. Do Mỹ La-tinh chỉ sản xuất được các mặt hàng công nghiệp cao.
Câu 19: Đặc điểm của ngành nông nghiệp Mỹ La-tinh hiện nay là
A. nông dân chiếm hầu hết diện tích đất canh tác.
B. sản xuất chủ yếu là tự cấp tự túc, không xuất khẩu.
C. đang đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ để hiện đại hóa.
D. chỉ tập trung phát triển chăn nuôi gia cầm ở các đồng bằng.
Câu 20: Cho bảng số liệu:
| Năm | 1961 | 1980 | 2000 | 2020 |
| Tốc độ tăng trưởng GDP (%) | 6,2 | 6,7 | 3,6 | -6,7 |
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2020 của Mỹ La-tinh âm (-6,7%) chủ yếu do tác động của
A. đại dịch COVID-19 và khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
B. sự cạn kiệt hoàn toàn tài nguyên khoáng sản.
C. các quốc gia đồng loạt rút khỏi thị trường thế giới.
D. các cuộc nội chiến quy mô lớn trên toàn khu vực.
Câu 21: Vùng ven biển phía tây của Mỹ La-tinh phát triển mạnh ngành kinh tế nào sau đây?
A. Trồng cây lương thực quy mô lớn nhất thế giới.
B. Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
C. Sản xuất máy bay và thiết bị hàng không vũ trụ.
D. Trồng rừng và khai thác lâm sản quy mô công nghiệp.
Câu 22: Các mặt hàng xuất khẩu chính của khu vực Mỹ La-tinh ra thị trường thế giới là
A. máy móc thiết bị, công nghệ cao, vũ khí.
B. nông sản nhiệt đới, khoáng sản, dầu thô.
C. hàng dệt may, giày dép, linh kiện máy tính.
D. hóa chất, dược phẩm, nguyên liệu sản xuất giấy.
Câu 23: Sự chênh lệch về quy mô kinh tế giữa các quốc gia Mỹ La-tinh thể hiện rõ qua việc
A. quốc gia nào cũng có GDP trên 1 000 tỉ USD.
B. tất cả các quốc gia đều là thành viên của nhóm G7.
C. chỉ có một vài quốc gia lớn chiếm phần lớn tổng GDP khu vực.
D. các đảo nhỏ ở Ca-ri-bê có GDP cao hơn Bra-xin.
Câu 24: Hoạt động ngoại thương của Mỹ La-tinh hiện nay có đặc điểm gì?
A. Đang mở rộng thị trường sang các nước châu Á (như Trung Quốc).
B. Hoàn toàn bị đóng cửa bởi các lệnh cấm vận quốc tế.
C. Chỉ giao dịch với các quốc gia trong nội khối Mỹ La-tinh.
D. Xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng đã qua chế biến sâu.
Câu 25: Ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ phát triển mạnh nhất ở quốc gia nào sau đây của Mỹ La-tinh?
A. Chi-lê.
B. Vê-nê-xu-ê-la.
C. Pa-ra-guay.
D. U-ru-guay.
Câu 26: Việc Mỹ La-tinh tập trung vào xuất khẩu nông sản và khoáng sản thô dẫn đến hệ quả
A. giá trị xuất khẩu luôn đạt mức cao nhất thế giới.
B. kinh tế phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường thế giới.
C. nền kinh tế không bao giờ gặp phải rủi ro.
D. các quốc gia phát triển luôn phải phụ thuộc vào Mỹ La-tinh.
Câu 27: Các trung tâm tài chính lớn nhất của Mỹ La-tinh thường nằm ở các thành phố nào?
A. Các thị trấn nhỏ ở vùng núi cao Andes.
B. Các thành phố lớn như Sao Pa-u-lô, Bu-ê-nốt Ai-rét, Mê-hi-cô Xi-ti.
C. Các vùng nông thôn chuyên canh cây công nghiệp.
D. Các khu vực biên giới hẻo lánh giữa các quốc gia.
Câu 28: Giải pháp để Mỹ La-tinh nâng cao giá trị hàng nông sản xuất khẩu là
A. tăng cường đầu tư vào công nghiệp chế biến sau thu hoạch.
B. ngừng hoàn toàn việc sử dụng máy móc trong nông nghiệp.
C. chỉ tập trung vào việc mở rộng diện tích đất canh tác.
D. hạ giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất thế giới.
Câu 29: Cho bảng số liệu:
| Quốc gia | GDP năm 2000 (tỉ USD) | GDP năm 2020 (tỉ USD) |
| Ác-hen-ti-na | 284,2 | 389,3 |
| Chi-lê | 78,3 | 252,9 |
GDP của Chi-lê năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2000?
A. 1,37 lần.
B. 3,23 lần.
C. 2,55 lần.
D. 4,12 lần.
Câu 30: Những quốc gia nào ở Mỹ La-tinh hiện nay tham gia vào nhóm các nền kinh tế mới nổi (G20)?
A. U-ru-guay, Pa-ra-guay, Cu-ba.
B. Ni-ca-ra-gua, Ha-i-ti, Bo-li-vi-a.
C. Bra-xin, Mê-hi-cô, Ác-hen-ti-na.
D. E-cu-a-đo, Pe-ru, Co-lôm-bi-a.
