Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 1 mở đầu chặng đường khám phá thế giới tự nhiên kì thú bằng việc hình thành các khái niệm cơ bản về các quy luật vận động của vạn vật. Nội dung bài giảng thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động các chủ điểm học tập của Chương I – Mở đầu về khoa học tự nhiên, giúp các em học sinh bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học thực nghiệm. Khi tiếp cận Bài 1: Giới thiệu về Khoa học tự nhiên, người học sẽ phân biệt rõ ràng giữa vật sống với vật không sống dựa trên các dấu hiệu trao đổi chất, sinh trưởng và cảm ứng, đồng thời nắm bắt năm phân môn chính gồm Vật lí, Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái Đất và Thiên văn học. Nền tảng trắc nghiệm KHTN 6 giúp học sinh thấu hiểu vai trò to lớn của khoa học công nghệ trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
Hệ thống học tập số dethitracnghiem đồng hành cùng các em học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi trực tuyến được thiết kế chuẩn mực. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 6 thiết lập không gian tự học đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ nhận diện các hiện tượng tự nhiên và phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học chính xác. Nguồn dữ liệu kiểm tra được cập nhật thường xuyên, bắt nhịp xu hướng đổi mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được hỗ trợ tối đa nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và bảng phân tích phương án cặn kẽ. Thường xuyên hoàn thành Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm số cao trong các bài kiểm tra định kì.
Câu 1: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về đối tượng nào?
A. Lịch sử các triều đại.
B. Quy tắc ngữ pháp chữ.
C. Các hiện tượng tự nhiên.
D. Tâm lí con người sống.
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây là một hiện tượng tự nhiên?
A. Hạt lúa nảy mầm non.
B. Con người đóng thuyền.
C. Chế tạo máy tính mới.
D. Xây dựng cầu bắc sông.
Câu 3: Đặc điểm cơ bản nhất để nhận biết một vật sống là gì?
A. Có màu sắc sặc sỡ.
B. Đứng yên không đổi.
C. Cấu tạo từ kim loại.
D. Có khả năng sinh sản.
Câu 4: Vật nào dưới đây được xếp vào nhóm vật không sống?
A. Con chim bồ câu bay.
B. Chiếc bàn gỗ học sinh.
C. Cây hoa hồng trong vườn.
D. Vi khuẩn lên men dưa.
Câu 5: Vật nào sau đây thuộc nhóm vật sống (vật thể sống)?
A. Đám mây trên bầu trời.
B. Hòn đá cuội ven suối.
C. Con voi trong rừng già.
D. Chiếc cầu treo bắc qua.
Câu 6: Quá trình nào chứng tỏ một vật thể có sự sống?
A. Trao đổi chất và lớn lên.
B. Không bao giờ biến đổi.
C. Luôn cố định kích thước.
D. Bị bào mòn bởi gió mưa.
Câu 7: Ngành khoa học nghiên cứu về các vật sống được gọi là gì?
A. Ngành Hóa học.
B. Ngành Sinh học.
C. Ngành Vật lí học.
D. Ngành Thiên văn.
Câu 8: Ngành Hóa học nghiên cứu về đối tượng chủ yếu nào?
A. Các vì sao trên trời.
B. Cấu tạo lớp vỏ đất.
C. Chuyển động của xe.
D. Các chất và biến đổi.
Câu 9: Lĩnh vực nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng là gì?
A. Ngành Sinh học.
B. Ngành Hóa học.
C. Ngành Vật lí học.
D. Khoa học Trái Đất.
Câu 10: Thiên văn học nghiên cứu về đối tượng nào sau đây?
A. Các thiên thể vũ trụ.
B. Lớp nước dưới lòng đất.
C. Cấu tạo tế bào thực vật.
D. Các phản ứng của axit.
Câu 11: Hiện tượng đưa hai đầu nam châm lại gần nhau thuộc lĩnh vực nào?
A. Lĩnh vực Sinh học.
B. Lĩnh vực Vật lí học.
C. Lĩnh vực Hóa học.
D. Lĩnh vực Địa chất.
Câu 12: Hiện tượng đun nóng đường chuyển thành chất màu đen thuộc lĩnh vực nào?
A. Thiên văn học cổ.
B. Lĩnh vực Sinh học.
C. Lĩnh vực Vật lí học.
D. Lĩnh vực Hóa học.
Câu 13: Hiện tượng nhìn thấy chiếc đũa bị gãy trong cốc nước thuộc môn nào?
A. Lĩnh vực Hóa học.
B. Lĩnh vực Sinh học.
C. Lĩnh vực Vật lí học.
D. Lĩnh vực Thiên văn.
Câu 14: Nghiên cứu dự báo bão và động đất thuộc lĩnh vực khoa học nào?
A. Khoa học Trái Đất.
B. Lĩnh vực Hóa học.
C. Lĩnh vực Sinh học.
D. Ngành Thiên văn học.
Câu 15: Ứng dụng nổi bật của KHTN trong sản xuất nông nghiệp là gì?
A. Cày ruộng bằng trâu.
B. Máy cày và gặt lúa.
C. Dùng cuốc đào đất.
D. Chờ đợi trời đổ mưa.
Câu 16: Phương tiện nào thể hiện bước tiến lớn trong giao thông vận tải?
A. Chiếc bè mảng nứa.
B. Xe ngựa kéo thùng.
C. Đi bộ đường mòn xa.
D. Tàu hỏa cao tốc mới.
Câu 17: Thành tựu nào của KHTN làm thay đổi phương thức liên lạc của con người?
A. Thư viết tay gửi chậm.
B. Đốt lửa báo hiệu tin.
C. Điện thoại thông minh.
D. Người chạy bộ đưa tin.
Câu 18: Tác động tiêu cực của việc ứng dụng KHTN không đúng cách là gì?
A. Gây ô nhiễm môi trường.
B. Nâng cao tuổi thọ người.
C. Giúp lao động nhẹ nhàng.
D. Cải thiện đời sống dân.
Câu 19: Khí thải từ các nhà máy công nghiệp chưa qua xử lí gây ra hậu quả gì?
A. Nước sông sạch trong veo.
B. Cây cối xanh tốt thêm.
C. Đất đai phì nhiêu hơn.
D. Ô nhiễm không khí thở.
Câu 20: Nhà khoa học nổi tiếng gắn liền với định luật vạn vật hấp dẫn là ai?
A. Charles Darwin.
B. Isaac Newton.
C. Louis Pasteur.
D. Marie Curie.
Câu 21: Nhà bác học L. Pa-xtơ (Pasteur) có cống hiến vĩ đại trong lĩnh vực nào?
A. Đo đạc khoảng cách sao.
B. Khai thác mỏ dầu khí.
C. Vi sinh học và vắc-xin.
D. Chế tạo động cơ hơi nước.
Câu 22: Con người lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào năm nào?
A. Mốc năm 1957.
B. Mốc năm 1961.
C. Mốc năm 1969.
D. Mốc năm 1980.
Câu 23: Người đầu tiên trên thế giới bay vòng quanh Trái Đất trong vũ trụ là ai?
A. Neil Armstrong.
B. Isaac Newton.
C. Yuri Gagarin.
D. Albert Einstein.
Câu 24: Nhà du hành đầu tiên đặt chân lên bề mặt Mặt Trăng năm 1969 là ai?
A. Yuri Gagarin.
B. Neil Armstrong.
C. Louis Pasteur.
D. Charles Darwin.
Câu 25: Người châu Á đầu tiên bay vào không gian vũ trụ năm 1980 là ai?
A. Phi công Go-rơ-bát-cô.
B. Nhà du hành Am-xtrông.
C. Nhà du hành Ga-ga-rin.
D. Anh hùng Phạm Tuân ta.
Câu 26: Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Làm thí nghiệm lai giống.
B. Đi xem phim tại rạp hát.
C. Mua sắm quần áo ở chợ.
D. Nghe nhạc thư giãn tối.
Câu 27: Khi chiếc ô tô chạy cần lấy khí oxy để đốt cháy xăng, vậy ô tô là:
A. Một dạng vật thể sống.
B. Một loài thực vật lạ.
C. Một vật thể không sống.
D. Một sinh vật nhân tạo.
Câu 28: Mục đích cao nhất của Khoa học tự nhiên là phục vụ cho điều gì?
A. Chinh phục các nước khác.
B. Nâng cao đời sống con người.
C. Tích trữ nhiều vũ khí nổ.
D. Khai thác cạn kiệt tự nhiên.
Câu 29: Việc theo dõi hiện tượng nhật thực và nguyệt thực thuộc lĩnh vực nào?
A. Lĩnh vực Thiên văn học.
B. Lĩnh vực Sinh học tế.
C. Lĩnh vực Hóa học chất.
D. Khoa học Trái Đất sâu.
Câu 30: Hành động nào sau đây thể hiện việc bảo vệ môi trường của học sinh?
A. Đốt rác nilon sau lớp.
B. Vứt pin cũ xuống ao hồ.
C. Bẻ cành hái hoa sân trường.
D. Thu gom và phân loại rác.
