Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 4

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 4 đưa các em học sinh thâm nhập vào thế giới vi mô kì ảo của các tế bào sinh vật mà mắt thường không thể nào nhìn thấy. Đơn vị bài học kĩ thuật chuyên sâu thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này đóng vai trò bản lề trong Chương I – Mở đầu về khoa học tự nhiên. Tiếp cận Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học, học sinh sẽ làm chủ cấu tạo phức tạp gồm thị kính, đĩa quay gắn vật kính, bàn kính, nguồn sáng, cùng ốc to điều chỉnh thô và ốc nhỏ điều chỉnh tinh có khả năng phóng đại lên tới 3000 lần. Dựa vào ngân hàng trắc nghiệm KHTN 6, người học ghi nhớ tuần tự năm bước vận hành từ việc đặt tiêu bản, lấy ánh sáng đến việc xoay ốc lấy nét, đồng thời nắm vững quy tắc di chuyển và bảo quản thiết bị quang học.

Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng nhận diện các bộ phận của kính hiển vi quang học và phát hiện thao tác điều chỉnh sai. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 4 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc cho các bài thực hành sinh học sau này.

Câu 1: Kính hiển vi quang học dùng để
A. đo khối lượng của mẫu vật nhỏ.
B. quan sát vật rất nhỏ rõ hơn.
C. đo nhiệt độ của tế bào.
D. làm mẫu vật phát sáng.

Câu 2: Bộ phận để mắt nhìn vào trên kính hiển vi là
A. thị kính.
B. vật kính.
C. chân kính.
D. bàn kính.

Câu 3: Bộ phận nằm gần mẫu vật và có nhiều mức phóng đại là
A. chân kính.
B. gương phản chiếu.
C. vật kính.
D. ốc điều chỉnh.

Câu 4: Mẫu vật được đặt trên bộ phận nào?
A. Tay cầm.
B. Thị kính.
C. Chân kính.
D. Bàn kính.

Câu 5: Bộ phận dùng để điều chỉnh độ rõ của ảnh là
A. ốc điều chỉnh.
B. kẹp giữ kính.
C. chân đế kính.
D. tay cầm kính.

Câu 6: Trước khi quan sát, cần đặt kính hiển vi
A. sát mép bàn để dễ nhìn.
B. trên mặt bàn phẳng và chắc.
C. trong góc tối của phòng.
D. trên chồng sách cao.

Câu 7: Khi đặt mẫu lên bàn kính, cần
A. để mẫu tự do trượt trên bàn.
B. đặt mẫu lên thị kính.
C. dùng kẹp giữ mẫu ổn định.
D. đặt mẫu dưới chân kính.

Câu 8: Khi bắt đầu quan sát, nên chọn vật kính
A. có độ phóng đại lớn nhất.
B. có độ phóng đại bất kì.
C. bị che kín bởi bụi bẩn.
D. có độ phóng đại nhỏ nhất.

Câu 9: Để điều chỉnh ánh sáng khi quan sát, có thể dùng
A. nguồn sáng hoặc gương phản chiếu.
B. ốc điều chỉnh thô.
C. kẹp giữ mẫu vật.
D. tay cầm kính hiển vi.

Câu 10: Vì sao cần giữ kính hiển vi bằng hai tay khi di chuyển?
A. Để tăng độ phóng đại của kính.
B. Để tránh rơi và va đập kính.
C. Để làm ảnh quan sát sáng hơn.
D. Để mẫu vật không bị khô.

Câu 11: Khi mang kính hiển vi, một tay nên giữ
A. thị kính, tay kia giữ mẫu vật.
B. vật kính, tay kia giữ bàn kính.
C. tay cầm, tay kia đỡ chân kính.
D. gương phản chiếu, tay kia giữ ốc.

Câu 12: Sau khi quan sát xong, cần
A. để mẫu vật trên bàn kính.
B. tháo vật kính rồi cất riêng.
C. để kính gần bồn rửa.
D. vệ sinh và cất kính đúng chỗ.

Câu 13: Không nên chạm tay vào thấu kính vì
A. dấu tay làm ảnh quan sát kém rõ.
B. kính sẽ đổi màu ngay lập tức.
C. mẫu vật sẽ biến đổi thành chất khác.
D. độ phóng đại sẽ tự tăng lên.

Câu 14: Mẫu vật quan sát dưới kính hiển vi thường cần
A. có kích thước thật lớn.
B. mỏng và cho ánh sáng đi qua.
C. được đặt trực tiếp lên thị kính.
D. có màu tối hoàn toàn.

Câu 15: Khi ảnh chưa rõ, em nên
A. xoay kính hiển vi thật nhanh.
B. kéo kính về phía mép bàn.
C. điều chỉnh ốc từ từ theo hướng dẫn.
D. dùng tay ấn vật kính vào mẫu.

Câu 16: Vì sao không được để vật kính chạm vào mẫu vật?
A. Làm mẫu vật sáng lên quá mức.
B. Khiến bàn kính xoay không được.
C. Làm thị kính rộng hơn ban đầu.
D. Có thể làm hỏng mẫu và thấu kính.

Câu 17: Tổng độ phóng đại thường được tính bằng
A. độ phóng đại thị kính nhân vật kính.
B. độ phóng đại thị kính cộng vật kính.
C. độ dài thị kính chia vật kính.
D. độ dài vật kính trừ thị kính.

Câu 18: Kính có thị kính 10× và vật kính 4× cho độ phóng đại
A. 14 lần.
B. 40 lần.
C. 6 lần.
D. 2,5 lần.

Câu 19: Kính có thị kính 10× và vật kính 10× cho độ phóng đại
A. 20 lần.
B. 10 lần.
C. 100 lần.
D. 1 lần.

Câu 20: Muốn nhìn toàn bộ mẫu vật trước, nên bắt đầu bằng
A. vật kính có độ phóng đại cao.
B. thị kính có độ phóng đại thấp nhất.
C. vật kính không có thấu kính.
D. vật kính có độ phóng đại thấp.

Câu 21: Khi đổi sang vật kính có độ phóng đại lớn hơn, ảnh thường
A. lớn hơn nhưng vùng nhìn hẹp hơn.
B. nhỏ hơn và vùng nhìn rộng hơn.
C. không đổi kích thước và sáng hơn.
D. biến mất hoàn toàn khỏi thị kính.

Câu 22: Mẫu vật đặt lệch khỏi vùng sáng có thể khiến
A. ảnh phóng đại thành vật thật.
B. vật kính tự đổi sang mức khác.
C. khó quan sát rõ mẫu vật.
D. bàn kính tự nâng lên cao.

Câu 23: Khi dùng kính hiển vi, mắt cần nhìn qua
A. phần chân đế của kính.
B. thị kính.
C. mặt dưới của bàn kính.
D. tay cầm của kính.

Câu 24: Bộ phận kẹp trên bàn kính có tác dụng
A. thay đổi mức phóng đại của kính.
B. điều chỉnh độ sáng của mẫu.
C. giữ kính hiển vi khỏi bị đổ.
D. giữ tiêu bản không bị xê dịch.

Câu 25: Nếu tổng độ phóng đại là 40×, thị kính 10× thì vật kính là
A. 4×.
B. 5×.
C. 10×.
D. 30×.

Câu 26: Nếu tổng độ phóng đại là 100×, vật kính 10× thì thị kính là
A. 5×.
B. 10×.
C. 20×.
D. 90×.

Câu 27: Khi ánh sáng vào kính quá yếu, em nên
A. dùng tay chạm vào bóng đèn.
B. tháo mẫu vật khỏi bàn kính.
C. điều chỉnh nguồn sáng phù hợp.
D. tăng độ phóng đại lên cao nhất.

Câu 28: Hành động nào có thể làm hỏng kính hiển vi?
A. Đặt kính trên bàn chắc chắn.
B. Lau thấu kính bằng giấy chuyên dụng.
C. Giữ kính bằng hai tay khi mang.
D. Chạm vật kính vào tiêu bản.

Câu 29: Khi quan sát mẫu dưới kính hiển vi, ảnh tối dù mẫu đã đặt đúng. Việc nên làm là
A. điều chỉnh nguồn sáng hoặc gương.
B. đẩy kính ra khỏi vùng sáng.
C. tháo thị kính khỏi thân kính.
D. đặt thêm một mẫu lên trên.

Câu 30: Một kính có thị kính 15× và vật kính 4×. Độ phóng đại tổng cộng là
A. 19 lần.
B. 11 lần.
C. 60 lần.
D. 45 lần.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận