Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 5

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 5 củng cố các quy tắc đo lường hình học cơ bản nhằm lượng hóa kích thước của các vật thể xung quanh một cách chuẩn xác. Khối kiến thức đo lường thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí trọng tâm trong Chương I – Mở đầu về khoa học tự nhiên, rèn luyện tác phong khoa học cho học sinh. Nghiên cứu nội dung Bài 5: Đo chiều dài, các em nắm vững đơn vị đo hợp pháp mét, kí hiệu m, cùng cách xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước thẳng, thước dây, thước cuộn và thước kẹp. Thông qua hệ thống trắc nghiệm KHTN 6, người học thuần thục quy trình năm bước đo bao gồm việc ước lượng độ dài, chọn thước phù hợp, đặt thước dọc theo vật, đặt mắt nhìn vuông góc và ghi kết quả theo ĐCNN.

Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn trắc nghiệm 6 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ xử lí các tình huống đo chu vi miệng cốc, đường kính ống nước hay độ dày cuốn sách. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 5 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng đo đạc vững chãi.

Câu 1: Dụng cụ thường dùng để đo chiều dài là
A. thước đo.
B. nhiệt kế.
C. cân đồng hồ.
D. đồng hồ bấm giây.

Câu 2: Đơn vị đo chiều dài trong hệ SI là
A. gam.
B. mét.
C. giây.
D. lít.

Câu 3: Một mét bằng
A. 10 xăng-ti-mét.
B. 100 mi-li-mét.
C. 100 xăng-ti-mét.
D. 1 000 ki-lô-mét.

Câu 4: Để đo chiều dài quyển sách, dụng cụ thích hợp là
A. cân điện tử.
B. nhiệt kế y tế.
C. đồng hồ treo tường.
D. thước thẳng.

Câu 5: GHĐ của thước là
A. giá trị lớn nhất ghi trên thước.
B. khoảng cách giữa hai vạch liền nhau.
C. độ dài nhỏ nhất của vật đo.
D. số vạch có trên mặt thước.

Câu 6: ĐCNN của thước là
A. giá trị lớn nhất trên thước.
B. khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp.
C. chiều dài toàn bộ của thước.
D. số lần có thể dùng thước.

Câu 7: Thước có các vạch 0, 1, 2, 3 cm. ĐCNN của thước là
A. 3 cm.
B. 2 cm.
C. 1 cm.
D. 0 cm.

Câu 8: Khi đo chiều dài chiếc bút, cần đặt thước
A. vuông góc với chiếc bút.
B. chéo qua giữa chiếc bút.
C. cách chiếc bút một khoảng.
D. dọc theo chiều dài chiếc bút.

Câu 9: Khi bắt đầu đo, vạch 0 của thước nên đặt
A. trùng với một đầu vật.
B. trùng với giữa vật.
C. ở ngoài đầu vật một đoạn.
D. trùng với đầu còn lại của vật.

Câu 10: Khi đọc số đo trên thước, mắt cần đặt
A. ở xa vạch cần đọc.
B. vuông góc với vạch chia.
C. thấp hơn mặt thước thật nhiều.
D. ngang với đầu bên kia của vật.

Câu 11: Đọc số đo khi mắt nhìn xiên dễ gây ra
A. sai số do thước quá dài.
B. sai số do vật quá nặng.
C. sai số do góc nhìn.
D. sai số do đơn vị đo.

Câu 12: Trước khi đo chiều dài một vật, cần chọn thước có
A. màu sắc giống với vật.
B. vạch chia nhỏ nhất có thể.
C. độ dài ngắn hơn vật.
D. GHĐ phù hợp với vật.

Câu 13: Đo chiều dài căn phòng, dụng cụ phù hợp hơn là
A. thước dây dài.
B. thước kẻ 15 cm.
C. thước ê-ke nhỏ.
D. thước kẻ học sinh.

Câu 14: ĐCNN của thước càng nhỏ thì thước thường
A. có GHĐ càng nhỏ.
B. đo được chính xác hơn trong giới hạn phù hợp.
C. không thể đo vật dài.
D. không cần đặt vạch 0 đúng vị trí.

Câu 15: Nếu vật dài hơn GHĐ của thước, nên
A. bẻ cong thước để đo tiếp.
B. ước lượng bằng mắt cho nhanh.
C. đo nối tiếp các đoạn và cộng lại.
D. đặt vật chéo lên mặt thước.

Câu 16: Thước ghi từ 0 đến 30 cm có GHĐ là
A. 0 cm.
B. 15 cm.
C. 30 mm.
D. 30 cm.

Câu 17: Một thước có vạch nhỏ nhất cách nhau 1 mm. ĐCNN của thước là
A. 1 mm.
B. 1 cm.
C. 10 cm.
D. 100 mm.

Câu 18: Một đoạn dây dài 2 m bằng
A. 20 cm.
B. 200 cm.
C. 2 000 cm.
D. 20 mm.

Câu 19: Một chiếc lá dài 65 mm. Đổi ra xăng-ti-mét được
A. 0,65 cm.
B. 65 cm.
C. 6,5 cm.
D. 650 cm.

Câu 20: Một quyển vở dài 24 cm. Đổi ra mi-li-mét được
A. 24 mm.
B. 2400 mm.
C. 2,4 mm.
D. 240 mm.

Câu 21: Vật bắt đầu ở vạch 2 cm và kết thúc ở vạch 9 cm. Chiều dài vật là
A. 7 cm.
B. 9 cm.
C. 11 cm.
D. 2 cm.

Câu 22: Một vật có hai đầu ở vạch 3 cm và 12 cm. Vật dài
A. 12 cm.
B. 9 cm.
C. 15 cm.
D. 3 cm.

Câu 23: Khi đo nhiều lần cùng một vật, số đo có thể hơi khác nhau do
A. vật tự dài ra sau mỗi lần đo.
B. thước tự thay đổi đơn vị.
C. cách đặt thước và đọc số khác nhau.
D. chiều dài vật luôn thay đổi theo mắt nhìn.

Câu 24: Để tăng độ tin cậy của phép đo, nên
A. đo một lần rồi bỏ thước đi.
B. dùng thước có vạch chia bất kì.
C. đọc số đo từ nhiều góc nhìn.
D. đo vài lần và so sánh kết quả.

Câu 25: Đo đường kính một viên bi nhỏ, dụng cụ phù hợp là
A. thước có ĐCNN nhỏ.
B. thước dây dài 20 m.
C. thước có GHĐ vài ki-lô-mét.
D. cân có độ chia nhỏ.

Câu 26: Khi đo chiều dài bàn học, vạch 0 của thước bị mờ. Cách làm phù hợp là
A. đoán vị trí vạch 0 bằng mắt.
B. dùng vạch khác và lấy hiệu hai số đọc.
C. đặt đầu thước ở giữa bàn.
D. đổi chiều bàn để đo ngắn hơn.

Câu 27: Một sợi dây dài 1,25 m bằng
A. 12,5 cm.
B. 1250 cm.
C. 1 250 mm.
D. 125 cm.

Câu 28: Một học sinh đọc số đo khi mắt nhìn lệch sang bên. Kết quả có thể
A. chính xác hơn do nhìn được nhiều vạch.
B. không phụ thuộc vào vị trí mắt.
C. bị sai lệch so với chiều dài thật.
D. luôn nhỏ hơn số đo đúng.

Câu 29: Đo một đoạn thẳng bằng thước chia đến mi-li-mét, kết quả phù hợp là
A. 8,4 cm.
B. 8,437 cm.
C. 8,4372 cm.
D. 8 cm chính xác tuyệt đối.

Câu 30: Đo một sợi dây bằng thước 50 cm: đoạn đầu dài 50 cm, đoạn còn lại dài 28 cm. Sợi dây dài
A. 22 cm.
B. 78 cm.
C. 28 cm.
D. 50 cm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận