Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 8 làm sáng tỏ khái niệm mức độ nóng lạnh của vật thể và nguyên lí cảm ứng nhiệt trong việc chế tạo các loại nhiệt kế. Bài học thực tế thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này hoàn thành toàn diện các nội dung của Chương I – Mở đầu về khoa học tự nhiên. Đi sâu vào Bài 8: Đo nhiệt độ, các em học sinh nắm vững thang nhiệt độ Xen-xi-út (độ C), thang Fa-ren-hai (độ F), sự nở vì nhiệt của chất lỏng trong nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu và nguyên lí cảm biến hồng ngoại ở nhiệt kế y tế điện tử. Nhờ bộ đề trắc nghiệm KHTN 6, người học thuần thục kĩ năng vẩy mạnh nhiệt kế thủy ngân trước khi cặp sốt, tránh chạm tay vào bầu nhiệt kế và đọc số đo ngang tầm mắt chuẩn xác.
Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững các ngưỡng nhiệt độ tự nhiên như điểm đóng băng 0 độ C và điểm sôi 100 độ C của nước cất. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 8 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho bài kiểm tra cuối chương.
Câu 1: Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là
A. nhiệt kế.
B. thước thẳng.
C. cân đồng hồ.
D. đồng hồ bấm giây.
Câu 2: Đơn vị nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là
A. mét.
B. độ C.
C. gam.
D. giây.
Câu 3: Nhiệt độ nước đá đang tan thường gần
A. 100°C.
B. 0°C.
C. 50°C.
D. 10°C.
Câu 4: Nhiệt độ nước sôi ở điều kiện thường gần
A. 0°C.
B. 50°C.
C. 80°C.
D. 100°C.
Câu 5: Muốn đo nhiệt độ cơ thể, nên dùng
A. nhiệt kế y tế.
B. nhiệt kế phòng.
C. nhiệt kế đo nước sôi.
D. nhiệt kế ngoài trời.
Câu 6: Trước khi dùng nhiệt kế, cần kiểm tra
A. màu của thân nhiệt kế.
B. độ dài của bàn đặt nhiệt kế.
C. GHĐ và ĐCNN phù hợp.
D. khối lượng của nhiệt kế.
Câu 7: GHĐ của nhiệt kế là
A. số vạch nhỏ nhất trên thang.
B. nhiệt độ cao nhất đo được.
C. nhiệt độ thấp nhất của phòng.
D. khoảng cách giữa hai vạch.
Câu 8: ĐCNN của nhiệt kế là
A. nhiệt độ lớn nhất ghi trên thang.
B. chiều dài của nhiệt kế.
C. số lượng chất lỏng bên trong.
D. độ chênh giữa hai vạch liên tiếp.
Câu 9: Khi đo nhiệt độ nước, bầu nhiệt kế cần
A. ngập trong nước và không chạm đáy.
B. đặt phía trên mặt nước.
C. chạm vào thành bình.
D. đặt ngoài bình chứa nước.
Câu 10: Khi đọc nhiệt độ trên nhiệt kế, cần
A. nhìn từ phía trên thật cao.
B. lắc mạnh nhiệt kế liên tục.
C. cầm bầu nhiệt kế trong tay.
D. đặt mắt ngang mức cột chất lỏng.
Câu 11: Nhiệt kế thủy ngân bị vỡ cần được
A. nhặt thủy ngân bằng tay.
B. quét thủy ngân vào thùng rác.
C. báo người lớn và xử lí an toàn.
D. dùng máy sấy để làm khô.
Câu 12: Khi đo nhiệt độ nước nóng, cần
A. cầm trực tiếp vào bầu nhiệt kế.
B. nếm thử nước trước khi đo.
C. đặt nhiệt kế trên mép bình.
D. thao tác cẩn thận để tránh bỏng.
Câu 13: Nhiệt kế y tế phù hợp để đo
A. nhiệt độ cơ thể người.
B. chiều dài cơ thể người.
C. khối lượng cơ thể người.
D. thời gian cơ thể vận động.
Câu 14: Nhiệt độ 25°C thường được xem là
A. rất lạnh như nước đá.
B. nhiệt độ phòng dễ chịu.
C. nóng như nước sôi.
D. cao hơn nhiệt độ ngọn lửa.
Câu 15: Để đo nhiệt độ chính xác, cần
A. đọc kết quả khi nhiệt kế vừa chạm vật.
B. đặt nhiệt kế nghiêng ngoài vật.
C. chờ số chỉ ổn định rồi đọc.
D. làm nóng nhiệt kế bằng tay.
Câu 16: Nhiệt độ 37°C gần với
A. nhiệt độ nước đá.
B. nhiệt độ nước sôi.
C. nhiệt độ trong tủ đông.
D. thân nhiệt bình thường.
Câu 17: Nhiệt kế có GHĐ 50°C không phù hợp để đo
A. nước ở nhiệt độ phòng.
B. nước hơi ấm.
C. nước đang sôi.
D. nhiệt độ trong lớp học.
Câu 18: Nếu nhiệt độ tăng từ 20°C lên 28°C, nhiệt độ đã tăng
A. 6°C.
B. 8°C.
C. 10°C.
D. 48°C.
Câu 19: Một nhiệt kế chỉ 15°C vào buổi sáng và 25°C buổi trưa. Nhiệt độ tăng
A. 5°C.
B. 15°C.
C. 10°C.
D. 40°C.
Câu 20: Khi đo nhiệt độ không khí trong phòng, nên
A. áp sát nhiệt kế vào bóng đèn.
B. đặt bầu nhiệt kế dưới ánh nắng trực tiếp.
C. cầm chặt bầu nhiệt kế khi đọc.
D. đặt nhiệt kế nơi thoáng, tránh nguồn nhiệt.
Câu 21: Nhiệt kế điện tử thường báo kết quả qua
A. màn hình hiển thị.
B. thước chia độ dài.
C. kim cân quay vòng.
D. tiếng chuông liên tục.
Câu 22: Nhiệt kế có ĐCNN 1°C cho phép đọc đến
A. từng 10°C.
B. từng 0,01°C.
C. từng 100°C.
D. từng 1°C.
Câu 23: Khi đo nhiệt độ chất lỏng, không nên
A. chọn nhiệt kế phù hợp.
B. chờ số chỉ ổn định.
C. để bầu nhiệt kế chạm đáy bình.
D. đọc kết quả ngang tầm mắt.
Câu 24: Nhiệt độ 5°C thấp hơn 12°C là
A. 5°C.
B. 7°C.
C. 12°C.
D. 7°C.
Câu 25: Nước ở 60°C so với nước ở 30°C
A. nóng hơn 30°C.
B. lạnh hơn 30°C.
C. nóng hơn 90°C.
D. có nhiệt độ bằng nhau.
Câu 26: Một nhiệt kế chỉ 18°C. Sau đó nhiệt độ giảm 4°C. Số chỉ mới là
A. 22°C.
B. 14°C.
C. 16°C.
D. 72°C.
Câu 27: Muốn đo nhiệt độ nước trong cốc, nên
A. dùng nhiệt kế đo chiều dài.
B. nhúng cả màn hình điện tử vào nước.
C. chọn nhiệt kế phù hợp với nước.
D. đặt nhiệt kế dưới đáy cốc.
Câu 28: Một nhiệt kế có các vạch 10°C, 20°C, 30°C. Cột chất lỏng ở giữa 20°C và 30°C, gần 30°C hơn. Có thể ước lượng nhiệt độ khoảng
A. 15°C.
B. 20°C.
C. 25°C.
D. 28°C.
Câu 29: Khi đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế điện tử, nên
A. làm theo hướng dẫn của nhiệt kế.
B. nhúng nhiệt kế vào nước nóng trước.
C. lắc nhiệt kế khi đang đo.
D. đặt thiết bị dưới ánh nắng.
Câu 30: Hai cốc nước lần lượt ở 40°C và 70°C. Cốc thứ hai nóng hơn cốc thứ nhất
A. 20°C.
B. 25°C.
C. 30°C.
D. 110°C.
