Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 9

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 9 mở đầu phân môn Hóa học bằng việc phân tích sự đa dạng phong phú của các vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo xung quanh chúng ta. Khối kiến thức vật chất thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động các nội dung trọng tâm của Chương II – Chất quanh ta. Nghiên cứu nội dung Bài 9: Sự đa dạng của chất, học sinh phân biệt rõ ràng giữa vật thể và chất cấu tạo nên vật thể, nắm vững tính chất vật lí không tạo ra chất mới (màu sắc, mùi vị, thể, nhiệt độ sôi, tính dẫn điện, dẫn nhiệt) và tính chất hóa học có sự biến đổi thành chất khác (cháy, tạo gỉ, phân hủy). Dựa trên ngân hàng trắc nghiệm KHTN 6, các em rèn luyện năng lực quan sát, làm thí nghiệm nhận biết đường và muối ăn.

Trang web học tập số dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi trắc nghiệm phong phú và trực quan. Chuyên mục dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường tự học linh hoạt giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân biệt vật thể sống như con sư tử, cây lúa với vật thể nhân tạo như cây cầu, cái bánh mì. Đề kiểm tra luôn được cập nhật thường xuyên, bám sát các hiện tượng biến đổi chất bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng duy trì quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng lời giải thích các câu hỏi sâu sắc. Luyện tập Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 9 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin trong mọi bài kiểm tra.

Câu 1: Chất có ở
A. chỉ trong đồ vật nhân tạo.
B. mọi vật quanh ta.
C. chỉ trong cơ thể sống.
D. chỉ trong phòng thí nghiệm.

Câu 2: Vật thể tự nhiên là
A. cây bàng.
B. chiếc bàn gỗ.
C. chai nhựa.
D. quyển vở.

Câu 3: Vật thể nhân tạo là
A. hòn đá.
B. con cá.
C. chiếc cốc thủy tinh.
D. đám mây.

Câu 4: Một chiếc bàn gỗ được tạo nên chủ yếu từ
A. chất nhựa.
B. chất gỗ.
C. chất sắt.
D. chất thủy tinh.

Câu 5: Vật thể tự nhiên nào được cấu tạo từ nhiều chất?
A. Cơ thể người.
B. Thước nhựa mới.
C. Đinh sắt sạch.
D. Cốc thủy tinh rỗng.

Câu 6: Chất nào sau đây thường dùng làm dây dẫn điện?
A. Cao su.
B. Thủy tinh.
C. Đồng.
D. Gỗ.

Câu 7: Chất nào thường được dùng làm vỏ dây điện?
A. Đồng.
B. Cao su.
C. Sắt.
D. Nhôm.

Câu 8: Cửa kính thường được làm từ
A. giấy.
B. cao su.
C. gỗ.
D. thủy tinh.

Câu 9: Một chiếc ghế nhựa là
A. vật thể tự nhiên.
B. một sinh vật sống.
C. một dạng năng lượng.
D. vật thể nhân tạo.

Câu 10: Đất thường chứa
A. duy nhất một chất tinh khiết.
B. nhiều chất khác nhau.
C. toàn bộ là kim loại.
D. chỉ có nước và không khí.

Câu 11: Nước biển là vật thể tự nhiên có chứa
A. riêng chất sắt.
B. riêng chất đường.
C. nước và các chất hòa tan.
D. chỉ khí oxygen.

Câu 12: Để chọn chất làm áo mưa, cần ưu tiên chất
A. dễ thấm nước.
B. dễ tan trong nước.
C. giòn và dễ vỡ.
D. ít thấm nước.

Câu 13: Chất nào phù hợp để làm cửa sổ trong suốt?
A. Thủy tinh.
B. Gỗ lim.
C. Cao su đen.
D. Giấy bìa.

Câu 14: Vật thể nào được tạo từ chất kim loại?
A. Áo len.
B. Cốc giấy.
C. Thìa inox.
D. Dép cao su.

Câu 15: Gỗ được dùng làm bàn ghế vì thường
A. dẫn điện tốt và trong suốt.
B. cứng và dễ gia công.
C. tan nhanh trong nước.
D. dễ nóng chảy ở nhiệt độ thường.

Câu 16: Chất nào có tính đàn hồi thường gặp?
A. Thủy tinh.
B. Gốm sứ.
C. Đá vôi.
D. Cao su.

Câu 17: Một chiếc bút chì gỗ gồm thân gỗ và ruột than chì. Điều này cho thấy
A. mọi chất đều có màu giống nhau.
B. vật thể tự nhiên luôn chỉ có một chất.
C. một vật thể có thể gồm nhiều chất.
D. than chì là một vật thể tự nhiên hoàn chỉnh.

Câu 18: Chất nào phù hợp để làm nồi nấu ăn?
A. Giấy mỏng.
B. Kim loại chịu nhiệt.
C. Cao su mềm.
D. Vải bông.

Câu 19: Vật nào là vật thể tự nhiên?
A. Tờ giấy.
B. Cái chai.
C. Cây bút.
D. Quả cam.

Câu 20: Chất nào thường dùng chế tạo chai đựng nước?
A. Gỗ mục.
B. Nhựa phù hợp.
C. Vải len.
D. Đất sét khô.

Câu 21: Một vật thể được hiểu là
A. dạng cụ thể của vật chất quanh ta.
B. một dạng chuyển động của ánh sáng.
C. một phép đo nhiệt độ.
D. một đơn vị đo khối lượng.

Câu 22: Chọn nhận định đúng về chất và vật thể
A. Mỗi chất chỉ tạo được một vật thể.
B. Vật thể không bao giờ chứa chất.
C. Một chất có thể tạo nhiều vật thể.
D. Mọi vật thể đều là chất tinh khiết.

Câu 23: Chất nào thường được chọn làm lõi dây điện?
A. Gỗ khô.
B. Thủy tinh.
C. Đồng.
D. Giấy.

Câu 24: Chọn chất làm bình đựng nước nóng cần chú ý
A. chỉ chọn chất có màu đẹp.
B. ưu tiên chất dễ thấm nước.
C. chọn chất dễ biến dạng khi nóng.
D. khả năng chịu nhiệt và an toàn.

Câu 25: Vật nào gồm nhiều chất khác nhau?
A. Cơ thể một con gà.
B. Một miếng đồng tinh khiết.
C. Một mẫu lưu huỳnh tinh khiết.
D. Một giọt nước tinh khiết.

Câu 26: Để làm áo mưa, chất liệu nào kém phù hợp nhất?
A. Nhựa chống thấm.
B. Vải dễ hút nước.
C. Cao su chống nước.
D. Vải có phủ chống thấm.

Câu 27: Tính chất nào phù hợp với chất làm bóng đèn?
A. Đục và dễ thấm nước.
B. Mềm và dễ rách.
C. Trong suốt và chịu nhiệt phù hợp.
D. Dễ cháy và tan trong nước.

Câu 28: Một cốc làm bằng thủy tinh là ví dụ về
A. chất tạo nên vật thể.
B. hiện tượng tự nhiên.
C. vật thể tự nhiên.
D. vật thể nhân tạo từ một chất.

Câu 29: Vì sao cần chọn vật liệu phù hợp với công dụng?
A. Mọi chất đều có tính chất giống nhau.
B. Chất liệu không ảnh hưởng đến sử dụng.
C. Vật thể chỉ được làm từ một chất.
D. Mỗi chất có tính chất khác nhau.

Câu 30: Chọn cặp vật thể – chất phù hợp
A. Cốc giấy – chất sắt.
B. Đinh – chất sắt.
C. Dây điện – chất gỗ.
D. Cửa kính – chất cao su.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận