Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 10 là nền tảng quan trọng giúp học sinh hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về cơ chế vận chuyển các chất trong cơ thể sinh vật. Khám phá nội dung Tuần hoàn ở động vật, người học sẽ được đi sâu vào phân tích cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín ở các nhóm loài khác nhau. Chương trình sinh học 11 kết nối tri thức tập trung làm rõ các quy luật về hoạt động của tim, chu kỳ tim và sự biến thiên của huyết áp trong hệ mạch. Việc nắm vững mối quan hệ giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch máu không chỉ giúp giải quyết các bài tập lý thuyết mà còn cung cấp cơ sở để giải thích các hiện tượng sinh lý thường gặp. Nắm chắc cấu trúc của tim và các loại mạch máu là điều kiện tiên quyết để mỗi cá nhân có thể phân tích chính xác sự thích nghi của động vật với môi trường sống. Những kiến thức này tạo dựng tư duy logic chặt chẽ cho lộ trình chinh phục môn học.
Hệ thống câu hỏi ôn tập được thiết kế linh hoạt, bám sát các tiêu chuẩn đánh giá năng lực mới nhất dành cho năm học 2026–2027. Mỗi bài tập trắc nghiệm lớp 11 trong phần này tập trung vào khả năng phân tích dữ liệu thực nghiệm, đòi hỏi học sinh phải suy luận từ các thông số nhịp tim hay áp lực máu thay vì chỉ học thuộc các định nghĩa. Toàn bộ nội dung đều cung cấp đáp án đi kèm hướng dẫn giải chi tiết, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự học và giúp học sinh nhận diện những lỗi sai thường gặp một cách nhanh chóng. Phương pháp tiếp cận này giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi đa dạng, đồng thời nâng cao kỹ năng xử lý tình huống trong các bài kiểm tra định kỳ. Sự rèn luyện bền bỉ với Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Kết nối tri thức – Bài 10 đóng vai trò quyết định trong việc bứt phá điểm số và củng cố niềm đam mê nghiên cứu khoa học. Người học sẽ cảm thấy tự tin hơn khi nắm vững bản chất của dòng chảy sự sống trong cơ thể.
ĐỀ THI
Câu 1: Thành phần nào sau đây đóng vai trò là môi trường vận chuyển các chất trong hệ tuần hoàn?
A. Hệ thống các sợi cơ tim đặc hóa.
B. Dịch tuần hoàn (máu hoặc hỗn hợp).
C. Hệ thống van tim và van tĩnh mạch.
D. Mạng lưới mao mạch tại các cơ quan.
Câu 2: Nhóm động vật nào dưới đây có dịch tuần hoàn chảy trong các xoang cơ thể và trộn lẫn với dịch mô?
A. Các loài thuộc lớp Lưỡng cư và Bò sát.
B. Các loài thuộc ngành Giun đất và Mực ống.
C. Các loài thuộc lớp Cá xương và lớp Thú.
D. Các loài thuộc ngành Thân mềm và Chân khớp.
Câu 3: Ở hệ tuần hoàn kín, vị trí diễn ra sự trao đổi chất trực tiếp giữa máu và tế bào cơ thể là?
A. Hệ thống các động mạch chủ và tiểu động mạch.
B. Hệ thống các tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ.
C. Hệ thống các mao mạch có thành mỏng một lớp.
D. Hệ thống các van nhĩ thất và van động mạch lớn.
Câu 4: Tim của các loài bò sát (trừ cá sấu) có cấu tạo đặc trưng khác với tim của lớp Thú là?
A. Tâm thất có vách ngăn hụt làm máu bị pha trộn.
B. Tâm thất hoàn toàn không có vách ngăn chia đôi.
C. Chỉ có một tâm nhĩ duy nhất nhận máu từ tĩnh mạch.
D. Chỉ có một vòng tuần hoàn duy nhất đi qua hệ mang.
Câu 5: Thành phần nào trong hệ dẫn truyền tim đảm nhận vai trò truyền xung điện từ tâm nhĩ xuống tâm thất?
A. Hệ thống các mạng lưới sợi cơ mảnh Purkinje.
B. Nút xoang nhĩ nằm ở thành của tâm nhĩ phải.
C. Nút nhĩ thất tiếp nhận xung năng từ tâm nhĩ.
D. Bó His nằm dọc theo vách giữa của hai tâm thất.
Câu 6: Huyết áp được định nghĩa chính xác nhất là áp lực của dịch tuần hoàn tác động lên?
A. Hệ thống các van ngăn cách giữa các ngăn tim.
B. Toàn bộ bề mặt các tế bào hồng cầu trong máu.
C. Hệ thống các sợi dây thần kinh điều khiển tim.
D. Thành của các mạch máu trong quá trình vận chuyển.
Câu 7: Trong một chu kỳ tim ở người bình thường, pha nào chiếm thời gian dài nhất (0,4 giây)?
A. Pha dãn chung của toàn bộ các ngăn tim.
B. Pha thất thu khi máu được đẩy vào động mạch.
C. Pha nhĩ thu khi máu chảy xuống các tâm thất.
D. Pha nghỉ ngơi tạm thời của hệ thống các van.
Câu 8: Hệ mạch máu trong cơ thể người được phân loại dựa trên chức năng theo trình tự là?
A. Mao mạch $\rightarrow$ Tĩnh mạch $\rightarrow$ Động mạch.
B. Động mạch $\rightarrow$ Mao mạch $\rightarrow$ Tĩnh mạch.
C. Tĩnh mạch $\rightarrow$ Mao mạch $\rightarrow$ Động mạch.
D. Động mạch $\rightarrow$ Tĩnh mạch $\rightarrow$ Mao mạch.
Câu 9: Sắc tố hô hấp chủ yếu giúp vận chuyển Oxygen trong máu của động vật có xương sống là?
A. Hợp chất Hemocyanin có chứa nguyên tố đồng.
B. Hợp chất Myoglobin tích trữ Oxy trong các cơ.
C. Hợp chất Hemoglobin nằm bên trong các hồng cầu.
D. Hợp chất Bilirubin sinh ra từ quá trình phân giải.
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở hệ tuần hoàn của các loài cá xương trưởng thành?
A. Máu chảy trong hệ mạch kín với áp lực rất cao.
B. Tim có hai ngăn và chỉ có một vòng tuần hoàn.
C. Máu vận chuyển trong động mạch là máu pha trộn.
D. Có hệ thống túi khí hỗ trợ cho việc trao đổi khí.
Câu 11: Tại sao vận tốc máu ở hệ thống mao mạch lại thấp hơn rất nhiều so với ở động mạch?
A. Do tổng tiết diện của mao mạch rất lớn so với động mạch.
B. Do thành mao mạch quá mỏng làm giảm áp lực máu chảy.
C. Do mao mạch nằm xa tim nên không còn lực đẩy của tim.
D. Do máu ở mao mạch chứa nhiều chất thải nên chảy chậm.
Câu 12: Sự khác biệt cốt lõi về hướng vận chuyển máu giữa động mạch và tĩnh mạch là?
A. Động mạch luôn chở máu giàu Oxy, tĩnh mạch giàu $CO_2$.
B. Động mạch mang máu đi từ tim, tĩnh mạch mang máu về tim.
C. Động mạch nằm sâu dưới da, tĩnh mạch nằm sát bề mặt da.
D. Động mạch có hệ thống van, tĩnh mạch hoàn toàn không có.
Câu 13: Quan sát Hình 10.7, tại sao huyết áp giảm liên tục từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ?

A. Do vận tốc máu ở tĩnh mạch tăng lên làm giảm huyết áp.
B. Do tiết diện của tĩnh mạch lớn hơn tiết diện của mao mạch.
C. Do tĩnh mạch không có sự co bóp của các lớp cơ thành mạch.
D. Do lực ma sát giữa máu và thành mạch tiêu hao năng lượng.
Câu 14: Tại sao máu ở tĩnh mạch phổi lại có màu đỏ tươi trong khi máu ở tĩnh mạch chủ có màu đỏ thẫm?
A. Vì tĩnh mạch phổi mang máu từ tâm thất phải lên trên phổi.
B. Vì tĩnh mạch phổi có áp lực máu lớn tương đương động mạch.
C. Vì máu ở tĩnh mạch phổi vừa được nhận Oxygen từ phế nang.
D. Vì tĩnh mạch phổi nằm ở vòng tuần hoàn lớn của cơ thể người.
Câu 15: Tính tự động của tim được duy trì ổn định nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các bộ phận nào?
A. Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ Nút nhĩ thất $\rightarrow$ Bó His $\rightarrow$ Mạng Purkinje.
B. Bó His $\rightarrow$ Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ Nút nhĩ thất $\rightarrow$ Mạng Purkinje.
C. Nút nhĩ thất $\rightarrow$ Bó His $\rightarrow$ Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ Mạng Purkinje.
D. Mạng Purkinje $\rightarrow$ Bó His $\rightarrow$ Nút nhĩ thất $\rightarrow$ Nút xoang nhĩ.
Câu 16: Vai trò quan trọng nhất của hệ thống van trong các tĩnh mạch ở chi dưới là gì?
A. Tăng áp lực đẩy máu từ các mao mạch về lại hệ tĩnh mạch.
B. Ngăn cản sự trao đổi chất ngược từ tế bào vào trong máu.
C. Giúp máu lưu thông theo một chiều từ ngoại vi về phía tim.
D. Điều tiết lượng bạch cầu di chuyển trong dịch tuần hoàn kín.
Câu 17: Khi nói về mối quan hệ giữa tiết diện mạch và vận tốc máu, nhận định nào sau đây đúng?
A. Mạch có tiết diện càng nhỏ thì vận tốc máu chảy càng nhanh.
B. Mạch có tiết diện càng lớn thì vận tốc máu chảy càng nhanh.
C. Vận tốc máu đạt cực đại tại nơi có tổng tiết diện lớn nhất.
D. Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của hệ mạch đó.
Câu 18: Hệ thần kinh đối giao cảm ảnh hưởng đến hoạt động của tim theo hướng nào?
A. Làm giảm nhịp tim và làm giảm sức co bóp của cơ tim người.
B. Làm tăng nhịp tim và làm tăng sức co bóp của cơ tim người.
C. Chỉ làm co mạch máu ngoại biên mà không ảnh hưởng nhịp tim.
D. Làm tim ngừng đập hoàn toàn để phục hồi năng lượng dự trữ.
Câu 19: Tại sao ở động vật hằng nhiệt (chim, thú), sự trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ hơn bò sát?
A. Do tim có cấu tạo 4 ngăn giúp vận chuyển máu không bị pha.
B. Do hệ tuần hoàn hở giúp máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
C. Do máu của chúng chứa nhiều sắc tố Hemocyanin giàu năng lượng.
D. Do phổi của chúng có kích thước lớn hơn nhiều so với bò sát.
Câu 20: Sự biến động của huyết áp trong hệ mạch (Huyết áp tâm thu và tâm trương) thể hiện rõ nhất ở?
A. Các tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi lớn.
B. Các mao mạch tại hệ thống các cơ quan xa.
C. Các động mạch nằm ở gần vị trí của tâm thất.
D. Các xoang cơ thể của nhóm tuần hoàn hở.
Câu 21: Tại sao người bị bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới thường bị sưng phù ở vùng cổ chân?
A. Do máu tĩnh mạch khó về tim, gây tăng áp lực lọc dịch ra mô.
B. Do động mạch đưa quá nhiều máu xuống chân mà không rút về.
C. Do các tế bào ở chân tự sản sinh ra nhiều nước để làm mát.
D. Do hệ thống van tim bị hở làm máu chảy trực tiếp xuống chân.
Câu 22: Khi đo huyết áp bằng máy điện tử, chỉ số 140/90 mmHg cho biết trạng thái sức khỏe gì?
A. Người này có huyết áp bình thường so với lứa tuổi trung niên.
B. Người này đang bị huyết áp thấp cần phải bổ sung thêm muối.
C. Người này có vận tốc máu chảy quá chậm so với mức ổn định.
D. Người này đang bị cao huyết áp (Huyết áp tâm thu đạt 140).
Câu 23: Tại sao bác sĩ thường khuyên bệnh nhân cao huyết áp không nên tập thể dục quá đột ngột?
A. Do khi vận động, hệ thần kinh đối giao cảm làm co mạch máu.
B. Do khi vận động, tim đập nhanh làm huyết áp tăng thêm đột ngột.
C. Do vận động làm máu đặc lại dẫn đến tắc nghẽn các mao mạch.
D. Do vận động làm vỡ các van tĩnh mạch gây xuất huyết dưới da.
Câu 24: Khi một vận động viên thực hiện động tác khởi động, nhịp tim tăng lên chủ yếu do?
A. Hormone Adrenaline giải phóng kích thích hệ dẫn truyền tim.
B. Hệ thần kinh đối giao cảm ức chế hoạt động của nút xoang nhĩ.
C. Phổi nở rộng tạo áp suất âm hút máu về tim nhanh hơn nhiều.
D. Lượng muối trong máu tăng cao kích thích cơ tim co bóp mạnh.
Câu 25: Tại sao việc hút thuốc lá lâu năm lại dẫn đến nguy cơ cao bị đột quỵ và tai biến?
A. Khói thuốc làm tăng nồng độ Oxy gây cháy các thành mạch máu.
B. Nicotine làm co mạch, tăng huyết áp và gây xơ vữa động mạch.
C. Khói thuốc làm máu loãng ra khiến tim không thể co bóp được.
D. Chất hắc ín làm hỏng hoàn toàn các van ngăn trong các tĩnh mạch.
Câu 26: Khi leo núi cao, tại sao nhịp tim của con người thường tăng nhanh hơn mức bình thường?
A. Để làm ấm cơ thể trong điều kiện nhiệt độ trên cao rất lạnh.
B. Để đẩy máu lên não nhanh hơn tránh hiện tượng bị say độ cao.
C. Để tiêu thụ hết lượng khí Nitrogen dư thừa có trong hệ mạch.
D. Để bù đắp lượng Oxygen thiếu hụt trong không khí nồng độ thấp.
Câu 27: Biện pháp sơ cứu “ấn đè phía trên vết thương” (phía gần tim) chỉ áp dụng cho trường hợp?
A. Bị đứt các mao mạch nhỏ ở vùng bề mặt ngoài của da tay.
B. Bị tổn thương các tĩnh mạch làm máu chảy ra từ từ, màu thẫm.
C. Bị đứt động mạch khiến máu phun thành tia theo nhịp tim đập.
D. Bị bầm tím dưới da do các mạch máu nhỏ bị vỡ bên trong mô.
Câu 28: Tại sao ăn quá mặn trong thời gian dài lại là nguyên nhân chính gây ra bệnh cao huyết áp?
A. Muối tiêu diệt các tế bào hồng cầu làm giảm tiết diện của mạch.
B. Muối gây giữ nước trong máu làm tăng thể tích dịch tuần hoàn.
C. Muối làm cơ tim bị xơ hóa và không thể dãn ra để nhận máu về.
D. Muối kích thích các van tim đóng mở nhanh hơn mức độ cho phép.
Câu 29: Hiện tượng “lạnh tay chân” ở một số người vào mùa đông có thể giải thích là do?
A. Mạch máu ngoại biên co lại để hạn chế sự mất nhiệt của cơ thể.
B. Tim ngừng cấp máu cho vùng xa để ưu tiên nuôi dưỡng phổi, gan.
C. Vận tốc máu ở mao mạch tăng quá nhanh làm nhiệt lượng bay mất.
D. Nồng độ $CO_2$ trong máu tăng cao làm máu bị đông đặc tại chi.
Câu 30: Ứng dụng kiến thức chu kỳ tim, tại sao tim có thể hoạt động liên tục suốt đời không mệt?
A. Vì thời gian nghỉ ngơi của các ngăn tim nhiều hơn thời gian co.
B. Vì cơ tim được nuôi dưỡng bởi một hệ mạch máu riêng biệt lớn.
C. Vì tim nhận được năng lượng trực tiếp từ quá trình quang hợp.
D. Vì tim có khả năng tự tái tạo các tế bào cơ mới sau mỗi nhịp.
